Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dương Quan (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dương Quan (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dương Quan (Có đáp án + Ma trận)
- A. MA TRẬN ĐỀ TIẾNG VIỆT Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng câu, câu Mạch kiến thức, kĩ năng số, TN TL TN TL TN TL TN TL số điểm - HS đọc 1 đoạn văn/bài thơ (có dung lượng theo quy định của Chương trình TV3) có hoặc không PHẦN I: có trong SGK (do GV lựa chọn và A. ĐỌC Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra chuẩn bị trước). Tốc độ đọc 70 - 80 2 điểm THÀNH nghe, nói. tiếng/ 1 phút. TIẾNG - HS trả lời 01 câu hỏi về nội dung liên quan đến bài đọc do GV nêu ra. * Đọc hiểu văn bản: Số 1 - Xác định được nội dung sự việc của câu 3 1 4 1 đoạn, bài. Câu - Biết nêu nhận xét đơn giản một sô 1,2,3 4 5 hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong số bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học. Số - Hiểu ý chính của đoạn, bài đọc. 0.75 0.25 0.5 1 0.5 - Biết rút ra bài học, thông tin đơn điểm giản từ bài học. * Kiến thức Tiếng Việt: Số 2 2 1 4 1 - Nhận biết được các từ chỉ sự vật, câu hoạt động, đặc điểm, từ cùng nghĩa, Câu B. ĐỌC từ trái nghĩa,... 6,7 8,9 10 HIỂU - Nhận biết được các nhóm của câu số kể: câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, đặc điểm. - Phân biệt được các kiểu câu: câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm dựa vào các dấu hiệu đặc trưng. - Biết cách dùng dấu chấm, dấu Số phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi chấm 0.5 0.5 0.5 1 0.5 khi viết. điểm - Xác định được các sự vật hoặc hình ảnh so sánh trong câu. - Biết chuyển từ câu kể sang câu hỏi hoặc câu cảm; biết đặt câu khiến từ tình huống cho trước. Tổng 5 0 3 0 0 2 8 2
- Số 5 3 2 10 câu Số 1.75 0 0.75 0 0 1 2 1 điểm 1.25 0.75 1 3 1. CHÍNH TẢ: Nghe - viết đoạn văn hoặc một bài Số điểm: 2 điểm thơ 60- 65 chữ/15 phút. HS viết được một đoạn văn ngắn (khoảng từ 5 đến 7 câu) về một trong các nội dung PHẦN sau: II. 1. Viết đoạn văn ngắn để tả về một đồ vật mà em thích nhất. PHẦN 2. TẬP LÀM VĂN: 2. Viết đoạn văn ngắn để nêu tình cảm, VIẾT Viết đoạn văn ngắn 5-7 câu theo cảm xúc của em đối với một người thân, chủ đề đã học quen. 3. Viết đoạn văn ngắn để nêu lí do vì sao mình thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện. Số điểm: 3 điểm
- TRƯỜNG TH DƯƠNG QUAN BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Điểm Lớp : . .. Năm học: 2024 - 2025 Họ tên: Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 ( Thời gian: 70 phút) I. Đọc thành tiếng (2 điểm): II. Đọc hiểu ( 3 điểm): Cứu hộ trên biển Đêm đó, gió thổi dữ dội, bầu trời tối đen như mực. Cơn bão với sức gió rất mạnh đã lật úp một chiếc tàu đánh cá ngoài khơi. Trước khi tàu bị chìm, các thủy thủ đã kịp phát tín hiệu cấp cứu. Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã nhanh chóng rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi cát. Một giờ sau, tàu cứu hộ lờ mờ xuất hiện trong màn sương mù. Người dân trong làng vui mừng chạy ra chào đón. Tàu cứu hộ đã cứu được gần như tất cả mọi người gặp nạn nhưng có một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì con tàu đã quá tải. Nếu chở thêm họ, có thể tàu sẽ bị chìm. Thuyền trưởng cuống cuồng kêu gọi một đội tình nguyện khác đến ứng cứu những người bị bỏ lại ở biển. Cậu bé Han mười bốn tuổi có anh trai còn đang trên biển bước tới tình nguyện tham gia. Mẹ cậu vội níu tay cậu, nói với giọng van xin rằng cha cậu đã chết trong một vụ đắm tàu cách đây mười năm, anh trai cậu còn chưa biết sống chết ra sao và cậu là tất cả những gì còn lại của bà. Nhưng Han vẫn quyết tâm ra đi vì anh cậu đang đối mặt với nguy hiểm, chỉ chờ người ứng cứu. Hơn một giờ sau cậu sung sướng báo tin cho mẹ đã tìm thấy mọi người trong đó có cả anh trai cậu. Theo Internet Câu 1 (MĐ1). Chiếc tàu đánh cá gặp phải chuyện gì? (0,25 điểm) A. Bị va vào đá ngầm. B. Bị thủng đáy. C. Bị bão đánh lật úp. D. Bị mắc kẹt trên một hòn đảo. Câu 2 (MĐ1). Tàu cứu hộ đã cứu được những ai? (0,25 điểm) A. Tất cả mọi người gặp nạn. B. Tất cả phụ nữ gặp nạn. C. Tất cả trẻ em và phụ nữ gặp nạn. D. Gần như tất cả mọi người gặp nạn, còn một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì tàu đã quá tải. Câu 3 (MĐ1). Vì sao cậu bé Han lại tình nguyện tham gian đội cứu hộ? (0,25 điểm) A. Vì cậu thích mạo hiểm. B. Vì ở đó có anh trai cậu. C. Vì cậu muốn khẳng định bản thân mình. D. Vì tất cả mọi người tình nguyện ở lại trên biển trong đó có cả anh trai cậu đang gặp nguy hiểm. Câu 4 (MĐ2). Mẹ cậu bé Han đã có phản ứng gì khi Han quyết định tham gia đội tình nguyện cứu hộ? (0,25 điểm) A. Không muốn cho Han đi vì sợ Han gặp nguy hiểm. B. Ủng hộ việc Han tham gia đội tình nguyện cứu hộ. C. Tùy Han quyết định. D. Muốn thay Han vào đội tình nguyện
- Câu 5 (MĐ3): Cậu bé Han trong câu chuyện là người như thế nào? (0,25 điểm) ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮ Câu 6 (MĐ3): Đặt câu nêu hoạt động nói về việc cậu bé Han trong câu chuyện đã làm khi nghe tin anh gặp nạn. (0,25 điểm) ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮ Câu 7 (MĐ3): Viết tiếp để tạo thành câu có hình ảnh so sánh (0,5 điểm) a. Con thuyền . b. Bầu trời tối đen như .. . . c. Hạt mưa bé nhỏ . d. Tiếng ve râm ran . . Câu 8 (MĐ2): Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (0,25 điểm) Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. A. Để báo hiệu lời nói trực tiếp. B. Để báo hiệu lời nói gián tiếp. C. Để báo hiệu phần giải thích. Câu 9 (MĐ2): Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống dưới đây: (0,5 điểm) thật thà, trắng tinh, hài hước, vui vẻ, cân đối, ngoan ngoãn, vuông vắn, mũm mĩm, hiền hậu, đanh đá, keo kiệt, béo, xanh biếc, cao lớn, xanh dương, tròn xoe, đo đỏ, tím biếc, trắng ngần, gầy gò Từ chỉ hình dáng Từ chỉ màu sắc Từ chỉ tính tình . . . . . . . . Câu 10 (MĐ2): Chọn dấu câu phù hợp thay vào ô vuông. (0,25 điểm) - Sáng hôm qua, tôi đã gọi anh đến sửa chuông nhà tôi. Sao giờ vẫn chưa thấy đến Các anh thật chậm quá 2. Nghe viết - Thời gian 15 phút Bãi ngô ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮ 3. Viết ( 3 điểm ) - 25 phút Đề: Viết đoạn văn 5-7 câu tả một đồ vật mà em yêu thích.
- Dựa vào các gợi ý sau: a. Giới thiệu về đồ vật ( Đó là đồ vật gì?) b. Đặc điểm của các bộ phận ( hình dạng, màu sắc, chất liệu, ) c. Công dụng của đồ vật ? d. Suy nghĩ của em về đồ vật ? Bài làm ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I Năm học 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 (Phần kiểm tra viết) 1. Chính tả (4 điểm) Nghe viết : Bãi ngô Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào cây ngô còn lấm tấm như mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng. Những lá ngô rộng dài, trổ ra mạnh mẽ, nõn nà. Trên ngọn, một thứ búp như kết bằng nhung và phấn vươn lên. Những đàn bướm trắng, bướm vàng bay đến, thoáng đỗ rồi bay đi. Núp trong cuống lá, những búp ngô non nhú lên và lớn dần. (Nguyên Hồng) Biểu điểm chấm - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm. - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm.
- - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - nhóm chuyên môn thống nhất cách trừ điểm. - Trình bày đúng quy định, bài viết sạch, đẹp: 1 điểm. 2. Tập làm văn (6 điểm) - Nội dung (ý): 3 điểm. + HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: + Giới thiệu được đồ vật. Tả bao quát đồ vật, tả chi tiết đồ vật. Nêu được ích lợi của đồ vật. Nêu được cảm xúc đối với đồ vật đó. - Kĩ năng: 3 điểm. + Viết chữ ngay ngắn, đúng chính tả: 1 điểm. + Kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm. + Sáng tạo: 1 điểm: HS kể chi tiết, có cảm xúc, có hình ảnh, dùng từ chính xác, viết câu văn đúng ngữ pháp, biết sử dụng biện pháp so sánh khi miêu tả ... ĐÁP ÁN ĐỌC HIỂU Câu 1, 2, 3, 4 1 2 3 4 C D D A Câu 5: Cậu bé Han là người dũng cảm, biết quan tâm đến người khác. Câu 6: Cậu bé Han đã xung phong vào đội tình nguyện khi nghe tin anh gặp nạn. Câu 7: e. Con thuyền cong con như vầng trăng lưỡi liềm. f. Bầu trời tối đen như mực. g. Hạt mưa bé nhỏ như những viên đá rơi lộp độp trên hiên nhà. h. Tiếng ve râm ran như dàn đồng ca chào đón mùa hè. Câu 8: C. Để báo hiệu phần giải thích. Câu 9 : Từ chỉ hình dáng Từ chỉ màu sắc Từ chỉ tính tình
- cân đối, vuông vắn, mũm trắng tinh, xanh biếc, xanh thật thà, hài hước, vui vẻ, mĩm, béo, cao lớn, gầy gò, dương, đo đỏ, tím biếc, ngoan ngoãn, hiền hậu, tròn xoe trắng ngần. đanh đá, keo kiệt, Câu 10: - Sáng hôm qua, tôi đã gọi anh đến sửa chuông nhà tôi. Sao giờ vẫn chưa thấy đến ? Các anh thật chậm quá !

