Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hồng Phong (Có đáp án + Ma trận)

pdf 7 trang vuhoai 13/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hồng Phong (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hồng Phong (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN AN DƯƠNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG PHONG MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT KÌ I - LỚP 3 Năm học: 2024 - 2025 Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, và số kĩ năng điểm TN T TN T T TL TN TL L L N a) Đọc - Giáo viên chỉ định học sinh đọc đoạn trong bài tập đọc thành đã học trong học kỳ 1có độ dài từ 70 - 75 chữ. 1. tiếng (4 + Đọc to: 3 điểm Đọc điểm) + Trả lời câu hỏi: 1 điểm b) Đọc hiểu Số câu 2 4 3 6 3 ( 6 điểm) Câu số 1,2,6, 3,4,9 5,8 1,2,3 5,8 7 ,46,7 Số 2 2 2 4 2 điểm a) Nghe - Nghe - viết đoạn thơ, đoạn văn có độ dài khoảng 50 - 2. viết 55 chữ trong thời gian 15 phút (3 điểm) Viết (3 điểm) - Bài tập chính tả (1 điểm) b. Bài tập (1 điểm) b)Viết đoạn - Viết đoạn văn kể những việc em thường làm trước khi văn ( 6 đi học. điểm) - Viết đoạn văn về một giờ ra chơi ở trường em. - Viết đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích. - Viết đoạn văn kể về một việc người thân đã làm cho em. - Viết đoạn văn thể hiện tình cảm của em với một người mà em yêu quý - Viết đoạn văn nêu lý do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện em đã nghe, đã đọc.
  2. UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG PHONG Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Đề chính thức Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề ) Đề thi gồm 04 trang Họ tên học sinh: ................................................................Lớp: .........Số phách........  Điểm Giám khảo Số phách - Đọc: - Viết: .... - TB: .. A. Kiểm tra đọc (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn văn( khoảng 70- 75 tiếng) trong các bài đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 3, tập 1. - Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (6 điểm) AI ĐÁNG KHEN NHIỀU HƠN? Ngày nghỉ, Thỏ Mẹ bảo hai con: - Thỏ Anh lên rừng kiếm cho mẹ mười chiếc nấm hương, Thỏ Em ra đồng cỏ hái giúp mẹ mười bông hoa thật đẹp! Thỏ Em chạy tới đồng cỏ, hái được mười bông hoa đẹp về khoe với mẹ. Thỏ Mẹ nhìn con âu yếm, hỏi: - Trên đường đi, con có gặp ai không? - Con thấy bé Sóc đứng khóc bên gốc ổi, mẹ ạ. - Con có hỏi vì sao Sóc khóc không? - Không ạ. Con vội về vì sợ mẹ mong. Lát sau, Thỏ Anh về, giỏ đầy nấm hương. Thỏ Mẹ hỏi vì sao đi lâu thế, Thỏ Anh thưa: - Con giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc nên về muộn, mẹ ạ. Thỏ Mẹ mỉm cười, nói: - Các con đều đáng khen vì biết vâng lời mẹ. Thỏ Em nghĩ đến mẹ là đúng, song Thỏ Anh còn biết nghĩ đến người khác nên đáng khen nhiều hơn! (Theo Phong Thu) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1(0,5 điểm) Ngày nghỉ, Thỏ Mẹ bảo hai con làm việc gì giúp mẹ ? A. Thỏ Anh lên rừng hái hoa; Thỏ Em ra đồng kiếm nấm hương B. Thỏ Em kiếm mười chiếc nấm hương; Thỏ Anh hái mười bông hoa. C. Thỏ Anh kiếm mười chiếc nấm hương; Thỏ Em hái mười bông hoa. D. Hai anh em hãy ngủ đến trưa.
  3. Câu 2(0,5 điểm) Thỏ em làm gì khi đến đồng cỏ A. Chạy nhảy tung tăng trên đồng cỏ. B. Hái những bông hoa đẹp nhất. C. Hái được mười bông hoa đẹp nhất. D. Chơi với bạn Ốc Sên. Câu 3(0,5 điểm) Vì Sao Thỏ Anh đi hái nấm về muộn hơn Thỏ em? A. Vì Thỏ Anh đi đường xa hơn. B. Vì Thỏ Anh bị lạc đường. C. Vì Thỏ Anh giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc. D. Vì Thỏ Anh mải chơi. Câu 4(0,5 điểm) Vì sao Thỏ Mẹ nói Thỏ Anh đáng khen nhiều hơn? A. Vì Thỏ Anh biết vâng lời mẹ. B. Vì Thỏ Anh biết vâng lời mẹ và còn biết nghĩ đến người khác. C. Vì Thỏ Anh hái được nhiều nấm hương. D. Vì Thỏ Anh hái được nhiều hoa. Câu 5(1 điểm) Nội dung bài đọc khuyên em điều gì? Câu 6(0,5 điểm) Viết câu trả lời vào chỗ chấm : Câu: “Thỏ Anh lên rừng kiếm cho mẹ mười chiếc nấm hương, Thỏ Em ra đồng cỏ hái giúp mẹ mười bông hoa thật đẹp!” là kiểu câu Câu 7(0,5 điểm) Câu nào dưới đây thuộc kiểu câu cảm? A. Trên đường đi, con có gặp ai không? B. Con giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc nên về muộn, mẹ ạ. C. Hai con của mẹ hôm nay ngoan lắm!
  4. Câu 8 (1 điểm) Hãy viết lời cảm ơn của Thỏ Em gửi đến Thỏ mẹ sau lời khen về việc làm của mình. (1 điểm) Câu 9(1 điểm) Dấu hai chấm trong câu văn sau dùng để làm gì? Thỏ Mẹ mỉm cười, nói: - Các con đều đáng khen vì biết vâng lời mẹ. A. Báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật B. Báo hiệu phần chú thích C. Báo hiệu phần liệt kê. B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm) I. Viết: (4 điểm) 1. Nghe - viết bài “Để cháu nắm tay ông” (Từ: Từ trước đến cháu yêu ông nhiều lắm! - SGK Tiếng Việt 3, tập 1 trang 101)(3 điểm) 2. Bài tập (1 điểm) Điền vào chỗ trống l hoặc n: Khi ..ắng đã nhạt màu trên những vòm cây, chúng tôi ra về trong tiếc ..uối. Trên đường, ông kể về những cánh rừng thuở xưa: Bày vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, đàn hươu nai xinh đẹp và hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương ..ong ..anh trong nắng.
  5. II. Luyện viết đoạn (6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với một người bạn.
  6. UBND QUẬN AN DƯƠNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG PHONG HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 – KỲ 1 Năm học: 2024 – 2025 A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Đọc đoạn văn (3,5 điểm) - Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc (0,5 điểm). II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Câu 1. Khoanh vào ý C (0,5 điểm) Câu 2. Khoanh vào ý C (0,5 điểm) Câu 3. Khoanh vào ý C (0,5 điểm) Câu 4. Khoanh vào ý B (0,5 điểm) Câu 5. (1 điểm) Biết quan tâm và yêu quýngười thân trong gia đình, biết chia sẻ và giúp đỡ người khác khi họ cần. Câu 6.(0,5 điểm) Câu khiến Câu 7. Khoanh vào ý C (0,5 điểm) Câu 8. (1 điểm) VD: Con cảm ơn mẹ rất nhiều, lần sau con sẽ cố gắng để được khen nhiều hơn a! Câu 9. (1 điểm) Báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I. Chính tả: (4 điểm) Nghe viết: 3 điểm - Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu chữ, không mắc quá 2 lỗi chính tả (3 điểm) - Trừ điểm theo từng lỗi cụ thể (chữ viết không đều; mắc cùng một lỗi nhiều lần chỉ trừ điểm một lần ) Bài tập: 1 điểm Khi nắng đã nhạt màu trên những vòm cây, chúng tôi ra về trong tiếc nuối. Trên đường, ông kể về những cánh rừng thuở xưa: Bày vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, đàn hươu nai xinh đẹp và hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng. 2. Luyện viết đoạn văn (6,0 điểm) - HS viết được đoạn văn từ 3 - 4 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm). - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. - Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm. - Có sáng tạo: 1 điểm