Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lại Xuân (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lại Xuân (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lại Xuân (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Lại Xuân BÀI KIỂM TRA LỚP 3 Họ và tên: ...................................... HỌC KÌ I - MÔN TIẾNG VIỆT– ĐỌC HIỂU ........................................................... NĂM HỌC 2024- 2025 Lớp: ................................................. Thời gian: 35 phút Lời nhận xét của giáo viên ....................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ I. ĐỌC TO: (4 điểm) II. ĐỌC HIỂU: (6 điểm) QUÊ HƯƠNG Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú. Thảo rất yêu quê hương mình. Thảo yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí toả mùi hương thơm ngát, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. Thảo sinh ra và lớn lên ở nơi đây. Nơi thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo mẹ vẫn đem ra sàng sảy. Nơi nâng cánh diều tuổi thơ của Thảo bay lên cao, cao mãi. Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. Đom đóm ở quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm. Màn đêm giống như nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh. Thời gian dần trôi, Thảo chuyển về thành phố. Đêm tối, thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê. Theo báo Văn học và tuổi trẻ Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm): Quê Thảo ở đâu? A. Ở một vùng nông thôn nghèo khó. C. Ở một vùng nông thôn trù phú. B. Ở một vùng cao nguyên D. Ở một vùng biển. Câu 2. (0,5 điểm): Thảo yêu những gì ở quê hương mình? A. Yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa giấy, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. B. Yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí, yêu tiếng võng kẽo kẹt ru em, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. C. Yêu mái cao tầng của bà, yêu giàn hoa thiên lí, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. D. Yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch.
- Câu 3. (0,5 điểm): Với Thảo quê hương là nơi như thế nào? A. Nơi thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo. Nơi nâng cánh diều tuổi thơ bay lên cao, cao mãi. B. Nơi thơm hương lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo. Nơi nâng cánh những ước mơ tuổi thơ bay lên cao, cao mãi. C. Nơi thơm hương quả chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo. Nơi nâng cánh diều tuổi thơ bay lên cao, cao mãi. D. Nơi thơm hương lúa chín ngày mùa, thơm hương hoa thiên lí. Nơi nâng cánh diều tuổi thơ bay lên cao, cao mãi. Câu 4. (0,5 điểm): Những ngày ở quê Thảo thường làm gì? A. Buổi sáng, đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào, chiều đi chăn trâu cùng cái Tí, tối ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. B. Buổi sáng, đi chăn trâu cùng các anh chị lớn, chiều đi theo cái Tí bắt châu chấu, cào cào, tối ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. C. Buổi sáng, đi chăn trâu cùng các bạn, chiều đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào, tối ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. D. Buổi sáng, đi chăn trâu cùng cái Tí, chiều đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào, tối ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. Câu 5. (1 điểm): Vì sao Thảo mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê? Viết câu trả lời của em Câu 6. (1 điểm): Những lúc nhớ quê Thảo thường làm gì? Viết câu trả lời của em Câu 7. (0,5 điểm): Tìm và viết lại một câu văn trong bài đọc có sử dụng biện pháp so sánh. Câu 8. (0,5 điểm): Gạch chân dưới từ không cùng nhóm từ với các từ còn lại a) Bà nội, bà ngoại, ông nội, ông ngoại, bác sĩ, cô, cậu dì, mợ, chú. b) Thủ thư, người đọc, người mượn, thẻ thư viện. Câu 10. (1 điểm): Viết 2-3 câu về nhân vật em yêu thích trong một cuốn sách hoặc câu chuyện em đã đọc
- Trường Tiểu học Lại Xuân BÀI KIỂM TRA LỚP 3 Họ và tên: ....... ... HỌC KÌ I - MÔN TIẾNG VIỆT ................................................... NĂM HỌC 2024- 2025 Lớp: ............. Thời gian: 50 phút Điểm Lời nhận xét của giáo viên ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... I. Nghe- viết: (4 điểm) Ước mơ màu xanh II. Luyện tập: (6 điểm) Viết đoạn văn về một người trong trường mà em yêu quý.
- MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 – HKI Năm học 2024-2025
- Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch Tổng Yêu cầu cần Số câu, Nhận biết Kết nối Vận dụng KT - đạt số điểm KN TN TL TN TL TN TL TN TL - Trả lời được Số câu 4 3 4 3 các câu hỏi về một số chi tiết 1,3,4 2,6, 1,3,4 Câu số 2,6,7 nội dung trong ,5 7 ,5 văn bản. - Nhận biết được thái độ, tình cảm Số điểm 2đ 2đ 2đ 2đ của nhân vật trong bài đọc. - Tìm và viết lại Số câu 2 1 3 câu văn trong Kiến bài đọc có sử 8,9, thức Câu số 8,9 10 dụng biện pháp 10 Tiếng nghệ thuật so Việt sánh. - Tìm từ thuộc chủ đề Tình cảm gia đình và thư viện. - Viết 2-3 câu Số điểm 1đ 1đ 2đ về nhân vật em yêu thích trong một cuốn sách hoặc câu chuyện em đã đọc Tổng Số câu 4 5 1 4 6 Số điểm 2đ 3đ 1đ 2đ 4đ ĐÁP ÁN KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌC KÌ I Năm học 2024-2025 I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- HS bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi. - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu. 1đ - Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát; ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. 1đ - Thể hiện được diễn cảm đoạn văn 1đ - Trả lời câu hỏi 1đ II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm): C. Ở một vùng nông thôn trù phú. Câu 2. (0,5 điểm): D. Yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. Câu 3. (0,5 điểm): A. Nơi thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo. Nơi nâng cánh diều tuổi thơ bay lên cao, cao mãi. Câu 4. (0,5 điểm): D. Buổi sáng, đi chăn trâu cùng cái Tí, chiều đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào, tối ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. Câu 5. (1 điểm): Thảo mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê vì Thảo yêu quê hương, quê hương là nơi có nhiều kỉ niệm gắn với tuổi thơ của Thảo. Câu 6. (1 điểm): Những lúc nhớ quê Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê. Câu 7. (0,5 điểm): 1. Đom đóm ở quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm. 2. Màn đêm giống như nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh. Câu 8. (0,5 điểm): Mỗi từ đúng cho 0,25đ a) Bà nội, bà ngoại, ông nội, ông ngoại, bác sĩ, cô, cậu dì, mợ, chú. b) Thủ thư, người đọc, người mượn, thẻ thư viện. Câu 10. (1 điểm): HS nêu được tên nhân vật và câu chuyện; nói được vì sao thích nhân vật đó. Nếu HS viết chưa đủ ý thì GV cho điểm sao cho phù hợp Gợi ý : Em thích nhân vật người em trong câu chuyện Cây Khế. Người em chăm chỉ, hiền lành. Trong câu chuyện Tấm Cám em thích nhân vật cô Tấm. Cô Tấm hiền lành, chịu thương chịu khó nên được ông Tiên giúp đỡ. II. Nghe - viết (4 điểm) - HS viết đúng chính tả, chữ viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ, đều và tương đối đẹp cho 4 điểm - HS viết sai một lỗi trừ 0,5đ; sai quá 8 lỗi trở lên cho 0,5đ
- III. Luyện tập: ( 6 điểm) Viết đoạn văn về một người trong trường mà em yêu quý. * Nội dung: 3 điểm • Giới thiệu về người trong trường mà em yêu quý? 0,5đ • Giới thiệu công việc của người đó? Nêu một vài nét tính cách? 1,5đ • Em có kỉ niệm gì với người đó? 0,5đ • Tình cảm của em dành cho người đó? 0,5đ * Kĩ năng : 3 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm (từ ngữ có lựa chọn, chính xác, hợp lí) - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm ( câu văn có hình ảnh hay, có cảm xúc, liên kết câu tốt ) Lưu ý: Tùy theo mức độ bài làm của Hs có thể cho các mức điểm từ 6đ; 5,5đ; ...0,5đ - Bài làm chữ xấu, trình bày bẩn...trừ tối đa 1 điểm.

