Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 14/08/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai (Có đáp án)

  1. KIỂM TRA HỌC KÌ I Điểm Đọc thành tiếng: Năm học 2024-2025 Đọc hiểu: Môn Tiếng Việt lớp 3 Viết: Thời gian: 70 phút Giáo viên chấm thi:.......................................................Số phách....................... I. Đọc thầm và thực hiện theo yêu cầu: (8 điểm) Học có gì vui Tại một ngôi trường nhỏ ở ngoại ô thành phố, có bạn Mai rất thích học môn Toán nhưng lại không tự tin vào khả năng của mình. Mỗi khi cô giáo giao bài tập, bạn thường lo lắng, sợ hãi. Một hôm, cô giáo thông báo về cuộc thi sắp tới. Cô giáo khuyến khích cả lớp tham gia để rèn luyện và thử sức. Bất chấp sự e ngại, Mai quyết định đăng ký. Trước ngày thi, Mai dành nhiều thời gian ôn luyện. Nhờ sự giúp đỡ của bạn bè và cô giáo, Mai cảm thấy tự tin hơn. Bạn nhận ra rằng việc học không chỉ là sự cạnh tranh, mà còn là niềm vui khi cùng nhau khám phá kiến thức. Ngày thi đến, Mai cảm thấy hồi hộp nhưng cũng rất háo hức. Mai bình tĩnh làm bài và cố gắng hết sức. Cuối cùng, Mai đã hoàn thành bài thi môn Toán và cảm thấy rất hài lòng với nỗ lực của mình. Kết quả thi được công bố, Mai không chỉ vượt qua kỳ thi mà còn giành được giải khuyến khích. Niềm vui này không chỉ đến từ giải thưởng mà còn từ việc Mai đã dám đối mặt với nỗi sợ hãi của mình. Từ đó, Mai hiểu rằng: học tập không chỉ là để đạt điểm cao, mà còn là sự cố gắng của bản thân, sự kiên nhẫn rèn luyện và cả tình bạn. Ngôi trường nhỏ ấy đã trở thành nơi lưu giữ những kỷ niệm đáng nhớ, nơi mà cô bé Mai ngày nào đã tìm thấy niềm tin vào chính mình. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Mai có điểm mạnh gì trong học tập? A. Mai rất tự tin khi học môn Toán. B. Mai rất thích học môn Toán. C. Mai rất sợ hãi và lo lắng khi cô giáo giao bài tập môn Toán. Câu 2: Tại sao Mai cảm thấy lo lắng và sợ hãi mỗi khi cô giáo giao bài tập môn Toán? A. Vì Mai học kém môn Toán B. Vì Mai cảm thấy mệt mỏi khi học môn Toán C. Vì Mai không tự tin vào khả năng của mình Câu 3: Mai đã làm những gì để vượt qua nỗi sợ hãi khi tham gia kì thi? Hãy đánh dấu vào ô trống trước ý đúng: Dành nhiều thời gian ôn luyện và làm bài tập Em bình tĩnh làm bài và cố gắng hết sức. Em nhìn bài bạn để hoàn thành tốt bài thi Em đã dám đối mặt với nỗi sợ hãi của bản thân. Câu 4: Bạn Mai đã hiểu ra điều gì? ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ Câu 5: Với em, học có gì vui?
  2. ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ Câu 6: Tìm từ ngữ theo yêu cầu trong bảng sau: 2 từ chỉ sự vật 2 từ chỉ hoạt động 2 từ chỉ đặc điểm Câu7: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? Mai hiểu rằng: học tập không chỉ là để đạt điểm cao, mà còn là sự cố gắng của bản thân, sự kiên nhẫn rèn luyện và cả tình bạn. A. Để báo hiệu lời nói trực tiếp B. Để báo hiệu phần giải thích C. Để báo hiệu phần liệt kê Câu 8: Tìm và viết lại 1 câu nêu hoạt động có trong bài đọc. ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ Câu 9: a, Tìm một từ trái nghĩa với từ “chăm chỉ”. ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ b, Đặt câu với 1 từ trái nghĩa vừa tìm. ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ Câu 10: Đặt câu khiến phù hợp với tình huống sau: Yêu cầu bạn vứt rác đúng nơi quy định. ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ II. Chính tả (2 điểm) 15 phút: III. Tập làm văn (8 điểm) 35 phút: Hãy viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người thân mà em yêu quý. Lớp 3: Kiểm tra học kỳ I Năm học 2024-2025 Chính tả (Giáo viên đọc cho học sinh viết trong 15 phút)
  3. Rừng xuân Trời xuân chỉ hơi lạnh một chút vừa đủ để giữ một vệt sương mỏng như chiếc khăn voan vắt hờ hững trên sườn đồi. Rừng hôm nay như một ngày hội của màu xanh, màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt, dày mỏng khác nhau. Những mầm cây bụ bẫm còn đang ở màu nâu hồng chưa có đủ chất diệp lục để chuyển sang màu xanh. Lớp 3: Kiểm tra học kỳ I Năm học 2024-2025 Chính tả (Giáo viên đọc cho học sinh viết trong 15 phút) Rừng xuân Trời xuân chỉ hơi lạnh một chút vừa đủ để giữ một vệt sương mỏng như chiếc khăn voan vắt hờ hững trên sườn đồi. Rừng hôm nay như một ngày hội của màu xanh, màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt, dày mỏng khác nhau. Những mầm cây bụ bẫm còn đang ở màu nâu hồng chưa có đủ chất diệp lục để chuyển sang màu xanh. TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN THỊ MINH KHAI ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA VIẾT CUỐI HỌC KÌ I - KHỐI 3 Năm học 2024 - 2025 I. §äc hiÓu - luyÖn tõ vµ c©u (8 ®iÓm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
  4. Đáp án B C Ý 1,2,4 Nêu được HS nêu được HS tìm B HS các ý niềm vui đúng viếtđúng giống khi/trong học một từ được 1 câu đoạn cuối tập của bản được nêu hoạt bài đọc thân 0,25 động có điểm trong bàu đọc Mức độ M1 M2 M2 M3 M3 M1 M1 M2 Điểm 0,5 0,5 1 0,5 0,5 1,5 0,5 0,75 Câu 9: (1,25 điểm) M2 + M3 a. (0,75 điểm) - M2 Tìm được 1 từ trái nghĩa đúng theo yêu cầu được 0,75 điểm. b. (0, 5 điểm) - M3: đặt câu đúng với từ trái nghĩa vừa tìm được. Câu 10: (1 điểm) – M3 HS viết đúng câu khiến phù hợp với tình huống cho sẵn được 1 điểm II. Chính tả: (2 điểm) + Viết đúng tốc độ, đúng chính tả: 1,5 điểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,2 điểm (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) - Hai lỗi sai hoàn toàn giống nhau chỉ trừ một lần điểm. + Viết đúng cỡ chữ, kiểu chữ: 0,25 điểm + Trình bày sạch đẹp: 0.25 điểm III. Tập làm văn (8 điểm) + Nội dung: 4đ Viết một đoạn văn (7-10 câu) nêu được tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý theo các yêu cầu: Đoạn văn có câu mở đoạn, kết đoạn và các câu nêu được tình cảm, cảm xúc yêu quý đối với một người được nói đến. Các câu tiếp theo có thể kết hợp kể/tả gắn với nêu được tình cảm về người đang nói đến. Câu kết đoạn nêu cảm xúc, sự gắn bó, yêu thương .... + Kĩ năng: 4đ - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 đ - Kĩ năng diễn đạt, dùng từ ngữ, đặt câu: 2 đ - Sáng tạo: 1 đ * Tuỳ mức độ bài văn không đạt tiêu chí nào trong các tiêu chí trên mà trừ điểm cho phù hợp. Nếu các bài văn giống nhau thì không cho điểm 7;8