Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Phả Lễ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Phả Lễ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Phả Lễ (Có đáp án)
- KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC : 2024-2025 Trường Tiểu học Phả Lễ MÔN TIẾNG VIỆT : LỚP 3 Lớp: 3 Thời gian làm bài : 40’ Họ và tên : - GV chấm .................................................................................................... Điểm Nhận xét của giáo viên I. Đọc thầm bài văn CHUYỆN TRONG VƯỜN Cây hoa giấy và cây táo con cùng sống trong một khu vườn. Mùa xuân đến, cây hoa giấy đâm chồi, nảy lộc. Hàng trăm bông hoa giấy nở đỏ rực cả một góc vườn. Còn cây táo thì vẫn đứng lặng lẽ, thân cành trơ trụi, nứt nẻ. Cây hoa giấy nói : - Táo ơi ! Cậu đã làm xấu khu vườn này. Cậu nên đi khỏi nơi đây để lấy chỗ cho tớ trổ hoa. Cây táo con vẫn nép mình, im lặng. Ít lâu sau, nó bắt đầu mọc những chiếc lá tròn, bóng láng. Rồi cây táo nở hoa, mùi thơm thoảng nhẹ trong gió. Thoáng chốc, hoa tàn và kết thành những quả táo nhỏ màu xanh. Đầu mùa thu, những quả táo to, chín vàng. Một hôm, hai ông cháu chủ vườn đi dạo. Ông với tay trẩy cho cháu mấy quả táo. Cô bé ăn và luôn miệng khen ngon. Cây hoa giấy buồn khi thấy không ai để ý đến mình. Cây táo nghiêng tán lá xanh, thầm thì an ủi bạn : - Bạn đừng buồn! Hai chúng ta mỗi người một việc. Tôi dâng trái ngon để mọi người thưởng thức. Còn bạn thì cho sắc hoa và bóng mát. Giờ thì cây hoa giấy đã hiểu. II. Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng (hoặc làm theo yêu cầu): Câu 1. Cây hoa giấy đâm chồi, nảy lộc vào mùa nào trong năm? (M1- 0,5đ) A. Mùa hạ B. Mùa xuân C. Mùa đông D. Mùa thu Câu 2. Khi bị hoa giấy chê, cây táo đã làm gì? (M1- 0,5đ) A. Nó ngay lập tức mọc lá, nở hoa. C. Nó kết thành những quả táo nhỏ màu xanh. B. Nó buồn và tự động héo dần. D. Nó vẫn nép mình im lặng. Câu 3. Khi thấy hoa giấy buồn, cây táo đã làm gì? ( M2- 0,5đ) A. Nép mình, im lặng. C. Thầm thì an ủi bạn. B. Không thèm để ý đến. D. Vui vẻ khi hoa giấy buồn.
- Câu 4. Em có nhận xét gì về “ Cây táo” trong bài đọc trên: (M2- 1đ) Câu 5. Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì? ( M3- 1đ) Câu 6: Câu văn: Các bạn hãy nghiêm túc trật tự trong giờ học ! thuộc kiểu câu nào? (M2 -0.5đ) A. Câu kể B. Câu cảm C. Câu hỏi D. Câu khiến Câu 7. M2 (0,5 điểm) Tìm cặp từ trái nghĩa với nhau: A. Nhỏ bé– bé xíu B. Dũng cảm – hèn nhát C. Yếu đuối - ốm yếu D. Cần cù – chăm chỉ Câu 8 : (M2 -0,5 điểm) Câu văn nào dưới đây có hình ảnh so sánh? A. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. B. Mới ngày nào cành cây khẳng khiu, giờ đã bung ra nụ đào tròn trịa. C. Cái mào gà trống đỏ chót. D. Nghe bà hát những bài hát ngày xưa, chỉ cần nghe một lần là đã thuộc. Câu 9 : Đặt một câu văn nêu đặc điểm về một sự vật có sử dụng biện pháp so sánh ? (M3- 1đ)
- KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC : 2024-2025 Trường Tiểu học Phả Lễ MÔN TIẾNG VIỆT : LỚP 3 Lớp: 3 Thời gian làm bài : 40’ Họ và tên : - GV chấm .................................................................................................... Điểm Nhận xét của giáo viên Phần kiểm tra viết (10 điểm) 1. Viết chính tả (4 điểm) 15 phút. Nghe viết: Bài: “ Tia nắng bé nhỏ” đoạn viết “Nhà của Na...... nắng cho bà” Sách Tiếng Việt 3 tập một trang 97. 2. Tập làm văn (6 điểm) – Thời gian 25’ Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 A. Kiểm tra đọc : (10 điểm) 1. Đọc hiểu: (6 điểm)
- Câu 1 2 3 6 7 8 Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Đáp án B D C D B A Câu 4: 1đ - Cây táo rất khiêm tốn và tốt bụng. Câu 5: 1đ - ...biết chia sẻ, thông cảm, không được chê bai người khác. Câu 9: - Đặt câu đúng theo yêu cầu bài - 1đ B/ Kiểm tra viết: (10 điểm) I/ Chính tả: (4 điểm) + Viết đủ bài: 1 điểm + Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm + Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm + Trình bày đúng quy đinh, viết sạch, đẹp: 1 điểm * Lưu ý: - Viết sai 4 lỗi trừ 1 điểm. Lỗi giống nhau tính 1 lần. - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,.. bị trừ 0,5 điểm toàn bài. II- Tập làm văn (6 điểm) - Phần mở đầu: Giới thiệu về nhân vật - Phần thân bài: 4 điểm + Nội dung : HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng: Viết câu đúng ngữ pháp có hình ảnh, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết có thể trừ điểm phù hợp. - Phần kết bài: (1 điểm ) Nêu được tình cảm, suy nghĩ của em với nhân vật.... NGƯỜI RA ĐỀ NGƯỜI DUYỆT ĐỀ Nguyễn Thị Hảo

