Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Liên (Có đáp án)

docx 6 trang vuhoai 15/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Liên (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD & ĐT VĨNH BẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN LIÊN NĂM HỌC 2024-2025 Môn Tiếng Việt lớp 3 (Thời gian: 60 phút) A. KIỂM TRA ĐỌC Phần I: Đọc thành tiếng (4 điểm) HS bốc thăm và đọc một đoạn và trả lời một câu hỏi một trong các bài tập đọc sau: Ngày gặp lại /10 (Trả lời câu hỏi 1,2) Cánh rừng trong nắng/17 ( Trả lời câu hỏi 1,2,3) Mùa hè kì diệu /38 ( Trả lời câu hỏi 1,2,3) Lời giải toán đặc biệt/ 50 (Trả lời câu hỏi 1,2,3,4) Thư viện/66 ( Trả lời câu hỏi 1,2,3,4) Món quà đặc biệt /86 (Trả lời câu hỏi 1,2,3,4) Tia nắng bé nhỏ/ 97 ( Trả lời câu hỏi 1,2,3,4) Phần II: Đọc hiểu (6 điểm) Đọc thầm văn bản sau: Nhớ lại buổi đầu tiên đi học Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên đường không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và đầy gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp, con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần. Những lần này, tôi tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. Cũng như tôi, mấy cậu học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng con ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ. (Theo Thanh Tịnh) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo các yêu cầu dưới đây: Câu 1:Thời gian nào đã được tác giả nhắc tới trong bài? (M1-0,5 điểm) A. Bắt đầu vào thu B. Cuối mùa thu C. Giữa mùa thu Câu 2:Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên?(M1- 0,5 điểm) A. Vì đã hết mùa hè
  2. B. Vì ngày mai tác giả phải đi học C. Vì cảnh ngoài đường lá rụng nhiều và những đám mây bạc trên bầu trời vào dịp cuối thu Câu 3:Tâm trạng của cậu bé trên đường đến trường được diễn tả qua chi tiết nào? (M1- 0,5 điểm) A. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp B.Trong ngày đầu tiên đến trường, cậu bé thấy cảnh vật xung quanh có sự thay đổi lớn, vì đó là lần đầu tiên cậu bé được làm học sinh, cảnh vật thân quen hằng ngày cũng trở nên thay đổi, lạ lẫm. C. Một buổi mai đầy sương thu và đầy gió lạnh Câu 4: Cảm giác của tác giả khi nhớ về buổi tựu trường là gì? (M1-0,5 điểm) A. Nao nức. B. Buồn rầu. C. Lo lắng. Câu 5: Nội dung chính của bài Nhớ lại buổi đầu đi học là gì? (M2-0,5 điểm) A. Những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt đi công viên. B. Những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt sang thăm bà. C. Những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt tới trường. Câu 6:Viết 1-2 câu về tâm trạng của em trong ngày đầu tiên học? (M3-1điểm) ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ............................................................................................. Câu 7: Nối cột A với cột B cho phù hợp (M1- 0,5 điểm) Câu 8: Tìm 3 từ chỉ hoạt động của học sinh. Đặt 1 câu với một từ em vừa tìm được ( M2-1 điểm ) Câu 9. Viết 1 câu có hình ảnh so sánh. (M2- 1 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT
  3. I. Chính tả (4 điểm ) Nhà rông Ở hầu hết các địa phương vùng Bắc Tây Nguyên trước đây, làng nào cũng có nhà rông. Hình dáng nhà rông có thể không giống nhau, nhưng bao giờ đó cũng là ngôi nhà sàn cao lớn nhất, đẹp nhất của làng. Nhà rông được dựng bằng gỗ tốt kết hợp với tre, nứa; mái lợp cỏ tranh. Dân làng cùng nhau làm nhà rông. Lưu Hùng
  4. II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm) Đề bài : Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu tả về một đồ vật mà em thích. ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – LỚP 3 MÔN: TIẾNG VIỆT (NĂM HỌC 2024 - 2025
  5. A. Đọc (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (4 điểm) Tiêu chí cho điểm đọc Điểm 1. Đọc đúng các tiếng, các từ 1đ 2. Đọc rõ ràng, tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút 1đ 3. Biết ngắt nghỉ hơi chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. Giọng đọc diễn cảm 1đ 4. Trả lời đúng câu hỏi ứng với nội dung đoạn đọc hoặc câu hỏi giáo viên 1đ đưa ra có liên quan đến đoạn đọc. Tổng 4đ II: Đọc hiểu (6 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B C B A C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 7: ( 0,5 điểm: Nối sai mỗi chỗ nối trừ 0,1 điểm) 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm 6 HS đặt câu nêu được cảm xúc ( vui, hồi hộp, náo nức, ) khi 1,0 lần đầu đến trường. 8 HS tìm được 3 từ chỉ hoạt động của học sinh 0,5 VD: đọc, viết, nghe, nói, múa, hát, . Học sinh đặt một câu với từ vừa tìm được 0.5 9 HS đặt đước câu có hình ảnh so sánh 1,0 Biết dùng dấu câu phù hợp để kết thúc câu Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. B. Viết (10điểm) I. Chính tả: Nghe - viết (4 điểm)
  6. - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, đúng khoảng cách, trình bày đúng đoạn văn. (4 điểm) - Sai 1 lỗi chính tả trong bài viết về âm, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,2 điểm, những lỗi sai giống nhau trừ một lần. II. Tập làm văn. (6 điểm) Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu tả về một đồ vật mà em thích. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2 Giới thiệu được đồ vật được tả. Bố cục Nêu được một số đặc điểm nổi bật, tác dụng của đồ vật đoạn viết Nêu tình cảm, cảm xúa 1,0 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về ngữ Diễn đạt pháp, chính tả cơ bản. 0.25 Kỹ năng quan sát Biết miêu tả qua việc quan sát đồ vật (màu sắc, hình dáng, và miêu tả một số chi tiết nổi bật). 0.5 Sử dụng biện pháp Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật đặc tu từ điểm của đồ vật. 0.25 2. Yêu cầu về nội dung 2.5 Nội dung chính xác Tả đúng môt đồ vật mà em yêu quý 0,5 Chi tiết miêu tả cụ Tả được một vài chi tiết nổi bật của đồ vật (Kích thước, thể hình dáng, màu sắc ) 1 Tình cảm Viết 1 câu nêu được tình cảm của em đối với đồ vật được với đồ vật tả. 0.5 Tác dụng của đồ vật Nêu được tác dụng của đồ vật với em 0.5 3. Sự sáng tạo 0.5 Sáng tạo trong cách Sử dụng được một số từ ngữ, hình ảnh, một số biện pháp tu diễn đạt từ để tả đồ vật 0.25 Cảm xúc Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em đối đặc biệt với đồ vật. 0.25