Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Triều (Có đáp án + Ma trận)

docx 13 trang vuhoai 14/08/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Triều (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Triều (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỶ TRIỀU BÀI KIỂM TRA LỚP 3 HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024 -2025 Lớp:............................................................................... Môn: Tiếng Việt( Kiểm tra đọc hiểu) Họ và tên:....................................................................... Thời gian : 35 phút Điểm bài kiểm tra Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra Đọc to: ................... ....... ................. Đọc hiểu: ....... Đọc: ..................... I. Đọc hiểu: (6 điểm) A. Đọc thầm câu chuyện sau: BA ĐIỀU ƯỚC Ngày xưa, có một chàng thợ rèn tên là Rít. Chàng được một ông tiên tặng cho ba điều ước. Nghĩ trên đời chỉ có vua là sung sướng nhất, Rít ước trở thành vua. Phút chốc, chàng đã đứng trong cung cấm tấp nập người hầu. Nhưng chỉ mấy ngày, chán cảnh ăn không ngồi rồi, Rít bỏ cung điện ra đi. Lần kia gặp một người đi buôn, tiền bạc nhiều vô kể, Rít lại ước có thật nhiều tiền. Điều ước được thực hiện. Nhưng có của, Rít luôn bị bọn cướp rình rập. Thế là tiền bạc cũng chẳng làm chàng vui. Chỉ còn điều ước cuối cùng. Nhìn những đám mây bồng bềnh trên trời, Rít ước bay được như mây. Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển. Nhưng mãi rồi cũng chán, chàng lại thèm được trở về quê. Lò rèn của Rít đỏ lửa, ngày đêm vang tiếng búa đe. Sống giữa sự quý trọng của dân làng, Rít thấy sống có ích mới là điều đáng ước mơ. (Theo truyện cổ Ba-na) B. Khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1: Chàng Rít đã được ông tiên tặng cho thứ gì? (0,5 điểm) A. Một căn nhà B. Ba điều ước C. Một hũ vàng Câu 2: Chàng Rít đã ước những điều gì? (0,5 điểm) A. Chàng ước trở thành vua, ước có thật nhiều tiền và ước có thể bay được như mây. B. Chàng ước trở thành vua, ước được đi khắp muôn nơi và ước được trở về quê. C. Chàng ước trở thành vua, ước được trở về quê và ước có thật nhiều tiền. Câu 3: Vì sao những điều ước không mang lại hạnh phúc cho chàng Rít ? (0,5 điểm)
  2. A. Vì làm vua chán cảnh ăn không ngồi rồi và luôn nơm nớp, lo sợ tiền bị bọn cướp lấy mất. B. Vì làm vua sướng quá, có tiền thì bị bọn cướp rình rập và bay như mây lại thèm được trở về quê. C. Vì làm vua chán cảnh ăn không ngồi rồi, có tiền thì luôn bị bọn cướp rình rập và bay như mây mãi rồi cũng chán. Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? (0,5 điểm) Câu 5: Câu “ Bạn cho tớ mượn chiếc bút này nhé!” thuộc kiểu câu gì?(0.5 điểm) A. Câu kể B. Câu cảm C. Câu khiến Câu 6: Trong các câu sau, câu nào là câu cảm ? (0.5 điểm) A. Hôm nay, trời nóng quá! B. Hôm nay, trời nóng. C. Hôm nay, trời có nóng không? Câu 7: Gạch chân dưới các sự vật được so sánh với nhau trong câu văn sau: (0.5 điểm) Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Câu 8: Xác định tác dụng của dấu hai chấm trong câu sau: (0.5 điểm) Chàng Rít đã ước ba điều ước: ước trở thành vua, ước có thật nhiều tiền và ước có thể bay được như mây. Tác dụng của dấu hai chấm: Câu 9: Đặt một câu cảm để khen tiết mục biểu diễn văn nghệ của bạn . (1 điểm) Câu 10: Đặt một câu có hình ảnh so sánh. (1 điểm)
  3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA HKI MÔN TIẾNG VIỆT NĂM HỌC 2024- 2025 (Phần đọc hiểu) I. Đọc hiểu: (6 điểm) Câu 1 2 3 5 6 7 Đáp án B A C A C Lá bàng, ngọn lửa Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 4. (0,5 điểm) Chúng ta nên sống có ích cho xã hội, như vậy sẽ luôn được mọi người xung quanh yêu quý, kính trọng. Câu 8. Báo hiệu phần liệt kê. (0,5đ) Câu 9. Đặt được câu theo yêu cầu (1đ) Câu 10. Đặt được câu (1đ)
  4. MẠCH NỘI DUNG KIẾN THỨC ĐỌC HIỂU CUỐI KỲ I - LỚP 3 NĂM HỌC 2024 - 2025 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ năng và số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm Đọc hiểu văn bản 2 1 1 3 1 - Xác định được hình ảnh, Số câu nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc - Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài. - Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực Số tiếp hoặc rút ra thông tin từ 1đ 0,5đ 0,5đ 2đ bài đọc. điểm - Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. Kiến thức Tiếng Việt 1 1 1 1 Số câu Sự vật so sánh, câu có Số 1đ 0,5đ 1 đ 0,5đ hình ảnh so sánh điểm Các kiểu câu đã học: Số câu 2 1 2 + câu kể 1 + câu hỏi Số 1đ 1đ 1đ + câu cảm điểm 1đ + câu khiến Tác dụng của dấu hai Số câu 1 1 chấm Số 0,5 0,5đ điểm Số câu 4 3 3 7 3 10 Số 2 1,5 2,5 3,5 2,5 6 điểm
  5. TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỶ TRIỀU BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT ( Viết ) - LỚP 3 Mạch kiến Số câu,số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổn thức, và câu số TN TL TN TL TN g kĩ năng TL Viết chính tả Số câu 1 1 Câu số 1 Số điểm 4 4 Viết văn Số câu 1 1 Câu số 2 Số điểm 6 6 Số câu 1 1 2 Câu số 1 2 Tổng Số điểm 4 6 10
  6. TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỶ TRIỀU BÀI KIỂM TRA LỚP 3 HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024 -2025 Lớp:............................................................................... Môn: Tiếng Việt( Kiểm tra viết) Họ và tên:....................................................................... Thời gian : 35 phút Điểm bài kiểm tra Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra Đọc:.... ............................ ....... Viết: ........... ................... ....... Chung:................................ I. Chính tả: (15 phút) (4 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Tia nắng bé nhỏ ( Từ Nhà của Na đến đem nắng cho bà.) sách Tiếng Việt 3 - Tập 1 - Trang 97) II. Tập làm văn ( 20 phút ) ( 6 điểm) Đề bài: Em hãy viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích nhất.
  7. Bài làm
  8. TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỶ TRIỀU ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 Đề 1 ĐÀ LẠT Ở Đà Lạt có rất nhiều hồ nước đẹp cùng với những khu vườn bạt ngàn hoa. Những thác nước cao vút tuôn trắng xóa mang vẻ đẹp kì ảo cũng là một điểm thu hút khách du lịch ở nơi đây. Những du khách đến đây rất thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân Hương hay thưởng thức những bó hoa tươi. Câu hỏi: Những du khách đến đây rất thích gì? Đề 2 CON HEO ĐẤT Tôi đang mong bố mua cho tôi một con rô bốt. Nhưng bố lại mang về một con heo đất. Bố chỉ vào cái khe trên lưng nó, bảo: - Con cho heo ăn nhé! Con lớn rồi, nên học cách tiết kiệm. Từ đó, mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, mua sách, có chút tiền lẻ thừa ra, tôi lại được gửi heo. Câu hỏi: Bạn nhỏ mong bố mẹ mua cho đồ chơi gì? Đề 3 NHÀ RÔNG Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ xuống chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái rông càng cao, nhà càng to, hẳn là nơi đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm. Câu hỏi: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì?
  9. Đề 4 CÁI RĂNG SƯ TỬ Trên cánh đồng nọ có một loài cây có những chiếc lá dài, xanh thẫm với những chiếc răng cưa nhọn hoắt như những chiếc răng nanh sư tử. Người ta gọi nó là cây răng sư tử. Tay nó ôm bông hoa có cánh vàng như nắng. Hạ đến bông hoa trút bỏ trâm cài đầu vàng óng chiếc áo màu nắng. Câu hỏi: Người ta gọi nó là cây răng gì? Đề 5 TÔI ĐI HỌC Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và đầy gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần. Nhưng lần này, tôi tự nhiên thấy lạ. Cảnh xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. Câu hỏi: Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi đi ở đâu? Đề 6 BÃI NGÔ Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào cây ngô còn lấm tấm như mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng. Những lá ngô rộng dài, trổ mạnh mẽ, nõn nà. Trên ngọn, một thứ búp như kết bằng nhung và phấn vươn lên. Những đàn bướm trắng, bướm vàng bay đến, thoáng đỗ rồi bay đi. Núp trong cuống lá, những búp ngô non nhú lên và lớn dần. Câu hỏi: Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi đi ở đâu? Đề 7 LÁ BÀNG Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Lá bàng mùa đông đỏ như đồng, tôi có thể nhìn cả ngày không chán. Năm nào tôi cũng chọn mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết. Câu hỏi: Mùa xuân, lá bàng trông như thế nào?
  10. Đề 8 ONG THỢ Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Câu hỏi: Con đường trước mắt Ong Thợ như thế nào? Đề 9 CỨU HỘ TRÊN BIỂN Đêm đó, gió thổi dữ dội, bầu trời tối đen như mực. Cơn bão với sức gió rất mạnh đã lật úp một chiếc tàu đánh cá ngoài khơi. Trước khi tàu bị chìm, các thủy thủ đã kịp phát tín hiệu cấp cứu. Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã nhanh chóng rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi cát. Câu hỏi: Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã làm gì? Đề 10 VƯỜN DỪA CỦA NGOẠI Quanh nhà ông bà ngoại là vườn dừa, là những bờ đất trồng dừa có mương nước hai bên. Vườn dừa rất mát vì tàu dừa che hết nắng, vì có gió thổi vào. Và mát vì có những trái dừa cho nước rất trong, cho cái dừa mỏng mỏng mềm mềm vừa đưa vào miệng đã muốn tan rượi. Vườn dừa là chỗ mấy đứa con trai, con gái, trong xóm ra chơi nhảy dây, đánh đáo, đánh đũa. Câu hỏi: Vườn dừa của ngoại rất mát vì
  11. TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỶ TRIỀU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 A. Kiểm tra đọc: 10 điểm. I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: 4 điểm. - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm. - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. Đề Tên bài Câu hỏi Đáp án Những du khách đến đây rất thích được cưỡi ngựa ĐÀ LẠT Những du khách đến vòng quanh hồ Xuân Hương 1 đây rất thích gì? hay thưởng thức những bó hoa tươi. Bạn nhỏ mong bố mẹ Tôi đang mong bố mua cho 2 CON HEO ĐẤT mua cho đồ chơi gì? tôi một con rô bốt. Đặc điểm nổi bật về ...có đôi mái dựng đứng, hình dạng của nhà vươn cao lên trời như một cái 3 NHÀ RÔNG rông ở Tây Nguyên là lưỡi rìu lật ngược gì? . Người ta gọi nó là cây 4 CÁI RĂNG SƯ TỬ răng gì? Người ta gọi nó là cây răng sư tử. Mẹ tôi âu yếm nắm tay ...đi trên con đường làng dài 5 TÔI ĐI HỌC tôi đi ở đâu? và hẹp. Những lá ngô như thế ...Những lá ngô rộng dài, trổ 6 BÃI NGÔ nào? mạnh mẽ, nõn nà
  12. Mùa xuân, lá bàng mới nảy Mùa xuân, lá bàng 7 trông như những ngọn lửa LÁ BÀNG trông như thế nào? xanh Con đường trước mắt Con đường trước mắt Ong 8 ONG THỢ Ong Thợ như thế nào? Thợ mở rộng thênh thang Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã CỨU HỘ TRÊN Nhận được tin khẩn, 9 đội trưởng đội tàu cứu nhanh chóng rung chuông BIỂN hộ đã làm gì? báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi cát. Vườn dừa của ngoại rất mát vì tàu dừa che hết nắng, vì có gió thổi vào. Và mát vì có VƯỜN DỪA CỦA Vườn dừa của ngoại 10 rất mát vì có gì? những trái dừa cho nước rất NGOẠI trong, cho cái dừa mỏng mỏng mềm mềm vừa đưa vào miệng đã muốn tan rượi. II. Đọc hiểu: (6 điểm) Câu 1 2 3 5 6 7 Đáp án B A C A C Lá bàng, ngọn lửa Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 4. (0,5 điểm) Chúng ta nên sống có ích cho xã hội, như vậy sẽ luôn được mọi người xung quanh yêu quý, kính trọng. Câu 8. Báo hiệu phần liệt kê. (0,5đ) Câu 9. Đặt được câu theo yêu cầu (1đ) Câu 10. Đặt được câu (1đ) B. Kiểm tra viết: 10 điểm.
  13. 1. Kiểm tra nghe – viết: 4 điểm. - GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút. - Tốc độ đạt yêu cầu: 1đ - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 đ - Viết đúng chính tả( không mắc quá 5 lỗi): 1 đ - Trình bày đúng qui định, viết sạch đẹp: 1đ. ( có thể ngắt 0,5đ Trình bày - 0,5đ viết sạch đẹp) Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài. 2. Kiểm tra viết đoạn, bài văn: 6 điểm. - Nội dung: 3 điểm. + HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kĩ năng: 3 điểm. + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm. + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm. * Lưu ý: + Tuỳ theo mức độ sai của HS để đánh giá điểm cho phù hợp. + Bài gạch xóa, trình bày bẩn trừ 0,5 điểm đến 1 điểm.