Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Hà (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Hà (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Hà (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG HÀ BÀI KIỂM TRA LỚP 3 Điểm Lớp: .............................................. HỌC KỲ I-NĂM HỌC 2024-2025 Họ và tên....................................... Môn: Tiếng Việt( Phần trắc nghiệm) ĐH: Thời gian làm bài: 35 phút ĐT: Chung: I. Đọc thầm( 6 điểm) Khỉ con biết vâng lời Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây. Khỉ con mang giỏ trên lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn. Khỉ con thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn. Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy đuổi theo Chuồn Chuồn. Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây nào về nhà cho mẹ cả. Mẹ buồn lắm, mẹ nói với Khỉ con: - Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. Bây giờ trong nhà không có cái gì ăn cả là tại vì con mải chơi, không đi tìm trái cây. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái cây ăn cho bữa tối. Một hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá không đi kiếm ăn được. Mẹ nói với Khỉ con: - Mẹ bị đau chân, đi không được. Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé! Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây. Trên đường đi, Khỉ con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn, Khỉ bèn tự nhủ: “Mình không nên ham chơi, về nhà kẻo mẹ mong”. Và thế là Khỉ con đi về nhà. Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì mừng lắm. Mẹ khen: - Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu! (Vân Nhi) II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1. Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi làm công việc gì? (0.5 đ) A. Đi hái trái cây. B. Đi học cùng Thỏ con. C. Đi săn bắt. D. Đi chơi Câu 2. Khỉ con cùng ai chạy đuổi theo Chuồn Chuồn? (0.5 đ) A. Thỏ mẹ. B. Thỏ con. C. Khỉ mẹ. D. Thỏ mẹ và Thỏ con Câu 3. Sắp xếp thứ tự câu theo trình tự nội dung bài đọc: (0.5 đ) 1. Khi con cùng Thỏ chạy đuổi bắt Chuồn Chuồn. 2. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. 3. Khi con khiến mẹ buồn vì không mang được trái cây nào về nhà. A. 3 - 1 - 2 B. 1- 2- 3 C. 2 - 1 - 3 D. 1 - 3 - 2
- Câu 4. Vì sao Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây? (0.5 đ) A. Vì Khỉ con muốn chuộc lỗi với mẹ. B. Vì Khỉ mẹ muốn Khỉ con nhận ra lỗi lầm của mình. C. Vì Khỉ mẹ đau chân vì bị trượt chân ngã. D. Vì Khỉ mẹ muốn Khỉ Con tự lập, không dựa dẫm vào ai cả. Câu 5. Điều gì khiến Khỉ con được mẹ khen? (1.0 đ) Câu 6. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân? (1.0 đ) Câu 7. Câu”Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu!” là kiểu câu gì? (0.5 đ) A. Câu cảm B. Câu kể C. Câu hỏi D. Câu khiến Câu 8. Tìm 2 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau. (0.5 đ) Câu 9. Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh? (1.0 đ)
- ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 Năm học 2024 - 2025 A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (6 điểm) Câu 1 2 3 4 7 Đáp án A B D C A Điểm 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ Câu 5. (1.0 đ) Khỉ con được mẹ khen vì Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây. Câu 6. (1.0 đ) Chúng ta nên ngoan ngoãn vâng lời bố mẹ dặn, không mải chơi vì như vậy sẽ khiến bố mẹ của chúng ta buồn. Câu 8. (0.5 đ) Tìm 2 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau. Tùy vào HS tìm từ có nghĩa trái ngược nhau. (Mỗi cặp từ đúng 0,25 đ) Câu 9. (1.0 đ) Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh. Tùy vào câu HS đặt. (Đầu câu không viết hoa hoặc cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 đ)
- MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3- HỌC KÌ 1 Năm học 2024 – 2025 MỨC 1 MỨC 2 MỨC 3 Kĩ NỘI DUNG Số Tổng năng TN TL TN TL TN TL điêm điểm - Đọc 70-80 tiếng/phút Đọc Đọc thành tiếng kết hợp thành - Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 4 kiểm tra nghe, nói. tiếng 01 câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) Đọc Đọc hiểu văn bản : Xác hiểu định được hình ảnh, nhân văn vật, chi tiết có ý nghĩa trong bản bài đọc. - Hiểu nội dung của đoạn, (Ngữ bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của liệu bài. truyệ - Giải thích được chi tiết Câu Câu Câu 3đ 6 n đọc trong bài bằng suy luận trực 1,2 3,4 5 195- tiếp hoặc rút ra thông tin từ 200 bài đọc.. chữ) - Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. Từ ngữ : Trường học; Thiếu Câu nhi; Đội viên; Ước mơ; 1đ 6 Sáng tạo; Bạn bè; Gia đình. Biện pháp tu từ (từ so sánh, từ có nghĩa giống nhau, từ Câu Câu trái nghĩa, từ so sánh). Dấu 1đ 7 8 chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, câu kể, câu hỏi - Đặt câu giới thiệu, đặt câu nêu hoạt động, đặt câu nêu Câu 1đ đặc điểm có hình ảnh so 9 sánh. Nghe – viết đoạn văn 50- 55 chữ/15 Chính tả phút 4 Viết Viết đoạn văn ngắn 6-8 câu theo các Viết đoạn văn 6 chủ dề đã học. Tổng 10
- KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I PHÂN MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025 1. Đọc bài: Lần đầu ra biển - Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 21 - Đọc: “Đọc từ - A! Biển! Biển đây rồi. đến chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu” 2. Trả lời câu hỏi sau - Biển hiện ra như thế nào trước mắt Thắng? PHÂN MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025 1. Đọc bài: Nhật kí tập bơi - Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 26 - Đọc: “Đọc từ Ngày... tháng... đến đáng yêu. ” 2. Trả lời câu hỏi sau - Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được chuẩn bị những gì? PHÂN MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025 1. Đọc bài: Tạm biệt mùa hè - Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 38 - Đọc: “Đọc từ Đêm nay đến những gì nhỉ. ” 2. Trả lời câu hỏi sau - Vì sao đêm trước ngày đi khai giảng, Diệu nằm mãi mà không ngủ được? PHÂN MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025 1. Đọc bài: Mùa hè lấp lánh - Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang - Đọc: “Đọc từ Nắng cho cây chóng lớn đến Ngày hè dài bất tận.” 2. Trả lời câu hỏi sau - Nắng mùa hè mang lại lợi ích gì? PHÂN MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025
- 1. Đọc bài: Đi học vui sao - Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 43 - Đọc: “Đọc từ Lật từng trang sách mới đến Làm đồ chơi khéo tay. ” 2. Trả lời câu hỏi sau - Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú vị? PHÂN MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025 1. Đọc bài: Bàn tay cô giáo. - Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 59 - Đọc: “Đọc từ Chị đã qua tuổi Đoàn đến chẳng bao giờ cách xa” 2. Trả lời câu hỏi sau - Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng đỏ gắn bó thân thương với người đội viên? PHÂN MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025 1. Đọc bài: Khi cả nhà bé tí. - Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 90 - Đọc: “Đọc từ Khi bà còn bé tí đến Có uống trà buổi sáng?” 2. Trả lời câu hỏi sau - Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? PHÂN MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025 1. Đọc bài: Bài tập làm văn - Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 54 - Đọc: “Đọc từ Mấy hôm sau đến bài tập làm văn” 2. Trả lời câu hỏi sau - Em hãy giải thích vì sao Cô-li-a vui vẻ nhận lời mẹ làm việc nhà?
- PHÂN MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025 1. Đọc bài: Tia nắng bé nhỏ - Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 97 - Đọc: “Đọc từ Bà nội của Na đã già yếu đến đem nắng cho bà” 2. Trả lời câu hỏi sau - Vì sao bà nội của Na khó thấy được nắng? PHÂN MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025 1. Đọc bài: Để cháu nắm tay ông. - Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 100 - Đọc: “Đọc từ Tháp Bà Pô- na- ga đến yêu thương khó tả .” 2. Trả lời câu hỏi sau - Điểm tham quan cuối cùng của gia đình Dương là ở đâu? PHÂN MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025 1. Đọc bài: Những bậc đá chạm mây - Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 112 - Đọc: “Đọc từ Ngày xưa, dưới chân núi Hồng Lĩnh đến đường vòng rất xa.” 2. Trả lời câu hỏi sau - Vì sao ngày xưa người dân dưới chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm củi? PHÂN MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025 1. Đọc bài: Đi tìm mặt trời - Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 116 - Đọc: “Đọc từ Gõ kiến gõ cửa nhà công đến đi tìm mặt trời.” 2. Trả lời câu hỏi sau - Gõ kiến đã gặp những ai để nhờ đi tìm mặt trời? Kết quả ra sao?
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG HÀ BÀI KIỂMBÀI KIỂMTRA LỚP TRA 3 LỚP 4 HỌC KỲ I–NĂM HỌC 2024- 2025 Điểm Lớp: .............................................. GIỮA HỌC KỲ I Môn: TiếngNĂM Việt HỌC( Phần 2019-2020 tự luận) Thời gian: 40 phút Họ và tên....................................... Môn : Tiếng Việt (Phần tự luận) Thời gian làm bài : 55 phút I. Chính tả (4 điểm) Nghe – viết: Bài: “Đi tìm mặt trời”, SGK Tiếng Việt - Tập 1- Trang 116 Viết từ “ Gió lạnh rít ù ù đến Trời đất ơi...ơi...!” II. Tập làm văn: ( 6 điểm) Đề bài: Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với một người mà em yêu quý.
- ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 Năm học 2024 - 2025 1. Chính tả: 4 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm. - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm 2. Tập làm văn: 6 điểm - Nội dung (ý) (3 điểm): Học sinh viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kỹ năng (3 điểm): + Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. + Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
- MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3- HỌC KÌ 1 Năm học 2024 – 2025 MỨC 1 MỨC 2 MỨC 3 Kĩ NỘI DUNG Số Tổng năng TN TL TN TL TN TL điêm điểm - Đọc 70-80 tiếng/phút Đọc Đọc thành tiếng kết hợp thành - Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 4 kiểm tra nghe, nói. tiếng 01 câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) Đọc Đọc hiểu văn bản : Xác hiểu định được hình ảnh, nhân văn vật, chi tiết có ý nghĩa trong bản bài đọc. - Hiểu nội dung của đoạn, (Ngữ bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của liệu bài. truyệ - Giải thích được chi tiết Câu Câu Câu 3đ 6 n đọc trong bài bằng suy luận trực 1,2 3,4 5 195- tiếp hoặc rút ra thông tin từ 200 bài đọc.. chữ) - Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. Từ ngữ : Trường học; Thiếu Câu nhi; Đội viên; Ước mơ; 1đ 6 Sáng tạo; Bạn bè; Gia đình. Biện pháp tu từ (từ so sánh, từ có nghĩa giống nhau, từ Câu Câu trái nghĩa, từ so sánh). Dấu 1đ 7 8 chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, câu kể, câu hỏi - Đặt câu giới thiệu, đặt câu nêu hoạt động, đặt câu nêu Câu 1đ đặc điểm có hình ảnh so 9 sánh. Nghe – viết đoạn văn 50- 55 chữ/15 Viết Chính tả phút 4
- Viết đoạn văn ngắn 6-8 câu theo các Viết đoạn văn 6 chủ dề đã học. Tổng 10

