Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Hải (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang vuhoai 13/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Hải (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HẢI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Mạch KT- KN Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Số điểm TN TL TN TL TN TL 1.Kiến thức tiếngviệt,văn học Số câu 1 2 1 1 Số điểm 0,5 1,5 1 1 Câu số 5 6,7 8 9 2. Đọc hiểu văn bản : - Xác định được nhân vật, các Số câu 3 chi tiết trong bài đọc. 1 - Nắm được nội dung bài đọc. - Liên hệ thức tiễn để rút ra Số điểm 1,5 1 bài học đơn giản. - Câu Ai làm gì? Ai thế nào? Câu số 1,2,3 4 Ai là gì? - Từ ngữ thuộc các chủ điểm đã học. 3. Đọc Số câu a) Đọc thành tiếng - Đọc 1 đoạn văn ( thơ) (khoảng 70 tiếng/1 phút) Số điểm b) Trả lời được câu hỏi về nội Số câu dung bài. Số điểm 4. Viết Số câu a)viết chính tả : - Nghe- viết một đoạn văn ( Số điểm thơ) ( khoảng 50 chữ/15 phút) b) Viết đoạn văn (4-5) câu Số câu theo chủ đề đã học. Số điểm Tổng Số câu 4 2 2 1 Số điểm 2,0 1,0 2,0 1,0
  2. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HẢI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Năm học 2024 - 2025 I. ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (6 điểm) Bạn nhỏ trong nhà Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó, tôi nghe tiếng cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con. Nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ. Tôi đặt tên nó là Cúp. Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc. Nhưng so với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì. Cúp biết chui vào gầm giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi tôi chìa tay cho nó bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện. Mỗi khi tôi đọc cho Cúp nghe, nó nằm khoanh tròn trên lòng tôi. Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại, đã thấy cu cậu ngủ khò từ lúc nào. Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Mỗi khi tôi đi học về, Cúp chạy vọt ra, chồm hai chân trước lên mừng rỡ. Tôi cúi xuống vỗ về Cúp. Nó âu yếm dụi cái mõm ươn ướt, mềm mềm vào chân tôi. (Theo Trần Đức Tiến) Câu 1 (M1-0,5đ): Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào? A. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. B. Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt. C. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy. Câu 2 (M1-0,5đ): Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu? A. Buổi trưa ở cửa phòng. B. Buổi chiều trên đường đi học về. C. Buổi sáng ở cửa phòng. Câu 3(M1-0,5đ): Chú chó có sở thích gì? A. Thích nghe nhạc B. Thích nghe đọc sách C. Thích nghe đọc truyện Câu 4 (M2- 1đ): Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa bạn nhỏ và chú chó. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  3. ................................................................................................................................. Câu 5 (M1-0,5đ): Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau. “Cào cào nhái bén chuồn chuồn cùng xúm vào giúp dế than.” Câu 6 (M1-0,5đ): Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh? A. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ. B. Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. C. Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Câu 7(M1-0,5đ): Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa? A. to - lớn B. đẹp – xấu C. nhỏ - bé Câu 8(M2- 1đ): Đặt một câu cảm khen một bạn trong lớp em. Câu 9 (M2- 1đ): Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được. Hai từ chỉ hoạt động ở trường là: ............................................................................... Đặt câu: ....................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm 1. Chính tả : 4 điểm Kho sách của ông bà Ông tôi có rất nhiều sách. Bà thì không có những giá sách đầy ắp như ông, nhưng bà có cả một kho sách trong trí nhớ. Tôi rất thích về nhà ông bà. Ban ngày, tôi mải miết đọc sách với ông. Buổi tối, tôi say sưa nghe kho sách của bà. Kho sách nào cũng thật kì diệu. 3. Tập làm văn: 6 điểm Đề bài: Viết đoạn văn tả đồ vật mà em yêu thích.
  4. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM 1. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm ) Câu 1: A ( 0,5 điểm) Câu 2: C ( 0,5 điểm) Câu 3: C ( 0,5 điểm) Câu 4: (1 điểm) (Tùy theo câu trả lời câu trả lời của học sinh ghi từ 0 - 0,5 điểm). (Gợi ý: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó Cúp rất thân thiết, bạn nhỏ là người yêu quý động vật, coi chú chó Cúp như người bạn của mình) Câu 5: (0,5 điểm) ( Đặt đúng 1 chỗ ghi 0.25 điểm) “Cào cào, nhái bén, chuồn chuồn cùng xúm vào giúp dế than.” Câu 6: A (0,5 điểm) Câu 7: B (0,5 điểm) Câu 8: (1 điểm) Gợi ý: Ôi, bạn vẽ đẹp quá! Câu 10: (0.5 điểm) Tìm đúng 2 từ ghi 0,25 điểm, đặt đúng câu ghi 0,25 điểm - Gợi ý : chạy, đọc, hát, vẽ, múa, viết..... 2. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm. - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. 3. Chính tả - Học sinh viết đúng, viết đẹp, không sai lỗi chính tả: 4 điểm - Học sinh viết sai 4 lỗi trừ 1 điểm. - Trừ điểm trình bày chung 0,25 - 0,5 tùy vào bài viết của học sinh nếu cần. 4. Tập làm văn - Học sinh viết được đoạn văn theo yêu cầu của đề bài, câu văn hay, đủ ý, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt câu; có câu văn sinh động; trình bày sạch đẹp: 5 - 5,5 - 6đ. - Tùy theo mức độ đạt được, sai sót về ý diễn đạt, lỗi chính tả, có thể ghi nhận ở các mức điểm dưới 5: 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.