Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.docx
chính tả lớp 3.docx
Đọc to lớp 3.docx
MA TRẬN TV3(CK1).docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU KIỂM TRA HỌC KỲ I Họ và tên: .......... .. Năm học 2024-2025 Lớp: ..... Số báo danh.................... Phòng thi:...... MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Giám thị:.................................................................. Thời gian: 70 phút Ngày thi: 07/01/2025 Số phách:............. Số phách:............. Đọc: Viết: GK: ĐH: I. ĐọcĐH: hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm) NHÓM THIỆN NGUYỆN Bọn trẻ xóm Mới chia làm hai nhóm: một nhóm do Min làm thủ lĩnh nhóm kia là Vạn đen. Một dạo, bọn Min thấy nhóm Vạn hay đến nhà bà Tư Mít. Chúng liền hẹn nhóm Vạn chơi đá dế vào Chủ nhật để tìm thông tin. Đến hẹn, cả hai nhóm có mặt trước sản bóng đá của xóm. Vạn dõng dạc: - Nhóm nào thua phải làm việc cho nhóm thắng hết buổi sáng hôm nay. Hai bên đồng ý ẩn dấu tay vào cục đất sét dẻo để làm bằng chứng. Ai dè, con dế lửa của nhóm Min bị uống rượu quá liều nên không thi đấu được. Vạn nói cứng: - Nếu các bạn không chịu nhận thua và không thực hiện lời hứa, bọn tớ sẽ chuyển cục đất sét tới ông trưởng thôn nhờ phân giải. Min đành xuống nước: - Bọn cậu muốn bọn tớ làm gì? Vạn nhỏ nhẹ: - Bà Tư Mít sống đơn chiếc, cần được giúp đỡ. Bọn mình thường đến giúp đỡ bà Hôm nay cả bọn cùng đến để giúp bà nhé. Thấy có bạn tỏ ra khó chịu, Vạn động viên: - Lần đầu chưa quen nhưng rồi các bạn sẽ quen thôi! Từ nay chúng ta là một nhóm - nhóm thiện nguyện chuyên đi giúp đỡ bà Tư Mít và các nhà có hoàn cảnh khó khăn. Các bạn đồng ý không? Cả bọn im lặng, nhưng sự khâm phục đã hiện rõ trên từng khuôn mặt. (Theo Vạn dễ than) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1: (0,5 điểm) Nhóm Min hẹn nhóm Vạn đen chơi đá dế để tìm hiểu điều gì? A. Vì sao hồi này nhóm Vạn đen hay đến nhà bà Tư Mít? B.. Nhóm Vạn đen có bắt được nhiều con dế khỏẻ không? C.. Hồi này nhóm Vạn đen hay đi đâu? Câu 2: (0,5 điểm) Điều kiện của cuộc chơi đá dế là gì? A. Nhóm thua phải đi bắt dế cho nhóm thắng hết buổi sáng. B. Nhóm thua phải thực hiện mọi yêu cầu của nhóm thắng. C. Nhóm thua phải làm việc cho nhóm thắng hết buổi sáng.
- Câu 3: (0,5 điểm) Nhóm Vạn muốn nhóm Min làm việc gì sau cuộc đá dế? A. Đến nhà bà Tư Mít để ăn trái cây B. Đến nhà bà Tư Mít để chơi C. Đến nhà bà Tư Mít để giúp đỡ bà Câu 4: ( 0,5 điểm ) Em học được điều gì ở câu chuyện trên? Câu 5: (0,5 điểm) Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? Vạn nhỏ nhẹ: - Bà Tư Mít sống đơn chiếc, cần được giúp đỡ. Bọn mình thường đến giúp đỡ bà Hôm nay cả bọn cùng đến để giúp bà nhé. A. Báo hiệu phần liệt kê. B. Báo hiệu lời nói trực tiếp. C. Báo hiệu phần giải thích. Câu 6: ( 1 điểm) Tìm từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động trong câu sau: Con dế lửa của nhóm Min bị uống rượu quá liều nên không thi đấu được. Từ chỉ sự vật: ... Từ chỉ hoạt động: . Câu 7: (0,5 điểm) Gạch dưới những dòng thơ có hình ảnh so sánh. a) Đảo như con tàu b) Cây chò như hiệp sĩ Neo trên mặt nước. Đứng gác giữa trời xanh. (Định Hải) (Vũ Duy Thông) Câu 8: ( 1 điểm) Nối câu với kiểu câu thích hợp. Câu Kiểu câu Nhóm nào thua phải làm việc cho nhóm thắng hết buổi sáng hôm nay. Câu kể Bọn mình thường đến giúp đỡ bà Tư Mít. Câu cảm Bọn cậu muốn bọn tớ làm gì? Câu khiến Các bạn tốt bụng quá! Câu hỏi Câu 9: ( 0.5 điểm) Tìm từ có nghĩa trái ngược nhau với các từ sau: đục - . thích - ..
- Câu 10 : ( 0,5 điểm) Đặt 1 câu khiến phù hợp với tình huống sau: Vận động không xả rác ra sân trường II. Chính tả:( 4 điểm)
- III. Viết ( 6 điểm) Viết đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích.
- BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN LỚP 3 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 A C C Trong cuộc sống B phải biết giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống 0,5đ 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 6: ( 1 điểm) Mỗi từ đúng được 0,2 đ Con dế lửa của nhóm Min bị uống rượu quá liều nên không thi đấu được. Từ chỉ sự vật: dế lửa, nhóm Min, rượu Từ chỉ hoạt động: uống, thi đấu Câu 7: (0,5 điểm) Gạch dưới những dòng thơ có hình ảnh so sánh. b) Đảo như con tàu b) Cây chò như hiệp sĩ Neo trên mặt nước. Đứng gác giữa trời xanh. (Định Hải) (Vũ Duy Thông) Câu 8: ( 1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 đ Câu Kiểu câu Nhóm nào thua phải làm việc cho nhóm thắng hết buổi sáng hôm nay. Câu kể Bọn mình thường đến giúp đỡ bà Tư Mít. Câu cảm Bọn cậu muốn bọn tớ làm gì? Câu khiến Các bạn tốt bụng quá! Câu hỏi Câu 9: ( 0.5 điểm) Tìm từ có nghĩa trái ngược nhau với các từ sau: đục - trong thích - ghét Câu 10 : ( 0,5 điểm) Đặt 1 câu khiến phù hợp với tình huống sau: Vận động không xả rác ra sân trường VD: Các bạn không xả rác ra sân trường, hãy vứt rác vào thùng đi! HS đặt câu khác đúng vẫn cho điểm tối đa II. Viết: (6 điểm) B. VIẾT 1. Nghe viết: 4 điểm - Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm - Đúng tốc độ, đúng chính tả: 3 điểm - Trình bày sạch đẹp: 0,5 điểm Lưu ý: 1 lỗi trừ 0,25 điểm 2 Viết ( 6 điểm) .Đoạn văn đảm bảo đủ 3 phần với các nội dung sau • Giới thiệu tên đồ vật: bàn học, cặp sách, ( 0,5 đ) • Đặc điểm của các bộ phận: hình dáng, kích thước, màu sắc ( 1 đ) • Công dụng của đồ vật: ví như như tủ lạnh để bảo quản thức ăn ( 1đ) • Suy nghĩ của em về đồ vật: đồ vật hữu ích, cần thiết trong cuộc sống; Giữ gìn đồ vật cẩn thận. ( 0,5đ) * Kỹ năng: 3 điểm
- • + Kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0,5 điểm • + Kỹ năng dùng từ, đặt câu, diễn đạt: 2 điểm • + Sáng tạo: 0,5 điểm * Lưu ý: - Tả đủ ý nhưng sơ sài trừ 2 điểm. - Tả không đầy đủ ý hoặc bố cục không chặt chẽ, câu văn rườm rà, chữ xấu trừ 2,5-3đ điểm. - Bài sai chính tả nhiều, chữ xấu trừ 1 điểm

