Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chính Mỹ (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chính Mỹ (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chính Mỹ (Có đáp án + Ma trận)
- Trường: Tiểu học Chính Mỹ BÀI KIỂM TRA LỚP 4 Lớp: . CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Họ và tên : . Môn Tiếng Việt (Phần đọc) .. Thời gian làm bài: 35 phút Điểm Điểm Điểm Nhận xét và chữ ký của giáo viên chấm đọc to đọc hiểu chung I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 ĐIỂM) II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 ĐIỂM) A. Đọc thầm: NÓI LỜI CỔ VŨ Một cậu bé người Ba Lan muốn học đàn dương cầm, thế nhưng cha cậu bảo mấy ngón tay của cậu múp míp và ngắn quá, không thể nào chơi đàn hay được. Ông khuyên cậu hãy thử học chơi kèn, thế rồi sau đó một nhạc công chuyên nghiệp lại nói rằng cậu không có được đôi môi thích hợp. Một ngày kia, cậu được gặp gỡ nhạc sĩ dương cầm lừng danh An-tôn Ru-bin- xtên. Con người nổi tiếng này đã trao cho cậu một lời khích lệ mà trước đây cậu chưa từng được nghe : "Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy ! Ta nghĩ là chú có thể chơi được... nếu như chú chịu khó luyện tập 7 tiếng mỗi ngày." Ôi chao, đó mới thực là nguồn động viên lớn lao mà cậu cần đến. Ru-bin-xtên vĩ đại đã bảo là cậu có thể chơi đàn được ! Cậu sẽ phải bỏ rất nhiều thời gian để luyện tập nếu muốn chơi đàn, nhưng mà cậu có thể chơi được ! Thậm chí có thể chơi giỏi ! An-tôn Ru-bin-xtên đã nói như vậy mà! Cậu bé về miệt mài tập luyện, cậu bỏ ra nhiều giờ mỗi ngày, và sau nhiều năm, công lao khó nhọc của cậu đã được tặng thưởng : Gian Pa-đơ-riêu-xki trở thành một trong những nghệ sĩ dương cầm lừng danh nhất thời bấy giờ. Một lời động viên đơn giản đã mang đến nội lực làm bừng lên ngọn lửa đam mê trong lòng một cậu bé, ngọn lửa ấy vẫn cháy sáng mãi trong nhiều năm trời. Hãy nhớ rằng những lời động viên mà bạn đang trao gửi hôm nay đôi khi làm thay đổi được mãi mãi một cuộc đời của người đã đón nhận nó. (Theo Thu Hà) B. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1(0.5 điểm). Cậu bé người Ba Lan trong câu chuyện đã thử học chơi những nhạc cụ nào? (0.5 điểm) A. Ghi ta, dương cầm B. Dương cầm, kèn C. Ghi ta, kèn D. Kèn, trống
- Câu 2 (0.5 điểm).Vì sao người cha khuyên cậu không nên học đàn dương cầm? A. Vì cậu không biết cảm thụ âm nhạc B. Vì cậu không có đôi môi thích hợp. C. Vì các ngón tay của cậu múp míp và ngắn quá. D. Vì thính giác của cậu không tốt. Câu 3 (0.5 điểm).Nhạc công chuyên nghiệp đã nói gì khi cậu bé học chơi kèn? A. Tay của cậu múp míp và ngắn quá. B. Thính giác của cậu không chịu được âm thanh của tiếng kèn C. Cậu không có đôi môi thích hợp. D. Cậu không có năng khiếu Câu 4 (0.5 điểm). Nhạc sĩ dương cầm lừng danh An-tôn Ru-bin-xtên đã nói gì với cậu bé? A. Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Ta nghĩ là chú có thể chơi được nếu như chú chịu khó luyện tập 7 tiếng mỗi ngày. B. Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Ta có thể dạy chú, cho tới khi chú thành tài. C. Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Ta sẽ nhờ một nhạc sĩ dương cầm nổi tiếng dạy cho chú mỗi ngày 7 tiếng. D. Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Sau này chú sẽ trở thành một nhạc sĩ dương cầm lừng danh. Câu 5 (1 điểm). Theo em, nguyên nhân nào khiến cho chú bé trở thành một nhạc sĩ dương cầm lừng danh? Viết câu trả lời của em: . . . Câu 6 (1 điểm). Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Viết câu trả lời của em: . . Câu 7 (0.5 điểm). “Tài trí” có nghĩa là gì? A. Có tài và có tiếng tăm. C. Có tài năng và trí tuệ. B. Có tài năng và đức độ. D. Có tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp. Câu 8 (0.5 điểm). Gạch chân các động từ có trong các câu văn sau: Nghe bố tôi kể thì ông tôi vốn là một thợ gò hàn vào loại giỏi. Chính mắt tôi đã trông thấy ông chui vào trong nồi hơi xe lửa để đánh tán đinh đồng. Câu 9 (1 điểm). Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: Người thanh niên thở dài, ngồi uống nước chè rồi trở về phòng mình. ..................................................................... Câu 10 (1 điểm). Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho hay và sinh động hơn “Đàn kiến tha mồi về tổ.” .....
- Trường: Tiểu học Chính Mỹ BÀI KIỂM TRA LỚP 4 Lớp: . CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Họ và tên : . Môn Tiếng Việt (Phần viết) . Thời gian làm bài: 35 phút Điểm Điểm Điểm Nhận xét và chữ ký của giáo viên chấm viết đọc chung TV Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó. Bài làm
- HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 4 HỌC KỲ I - NĂM HỌC: 2024 - 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: 3 điểm * Đánh giá: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: 7 điểm Câu 1 2 3 4 7 Đáp án B C C A C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0.5 Câu 5 (1 điểm). Theo em, nguyên nhân khiến cho chú bé trở thành một nhạc sĩ dương cầm lừng danh là: Vì lời động viên lớn lao của nghệ sĩ Pi-a-nô An-tôn Ru-bin-xtên đã khiến cậu tự tin và luyện tập miệt mài. Câu 6. (1 điểm). Câu chuyện muốn nói với em: Hãy biết nói những lời động viên mọi người, vì có thể những lời động viên đó sẽ làm thay đổi cuộc đời của một con người. Lưu ý câu 5,6: Nếu HS hiểu nội dung song câu trả lời diễn đạt chưa rõ, tùy mức độ mà GV cho điểm phù hợp. Câu 8 (0.5 điểm). Tìm đúng mỗi động từ cho 0,1 điểm Nghe bố tôi kể thì ông tôi vốn là một thợ gò hàn vào loại giỏi. Chính mắt tôi đã trông thấy ông chui vào trong nồi hơi xe lửa để đánh tán đinh đồng. Câu 9 (1 điểm). Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau: Người thanh niên /thở dài, ngồi uống nước chè rồi trở về phòng mình. CN VN Câu 10 (1 điểm). Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho hay và sinh động hơn. “Đàn kiến tha mồi về tổ.” - Học sinh viết đúng câu theo yêu cầu của bài cho 1 điểm. Ví dụ: - Đàn kiến gọi nhau tha mồi về tổ. (Lưu ý: Tùy thuộc vào câu viết của học sinh mà GV cho điểm phù hợp) II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) * Đảm bảo các yêu cầu sau được 10 điểm. + Viết được bài văn đủ các phần mở bài, thân bài và kết bài đúng yêu cầu đã học, độ dài từ 12 câu trở lên.
- + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, câu văn sáng tạo. + Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ. * Gợi ý hướng dẫn chấm chi tiết: - Phần mở bài (1 điểm): Giới thiệu về con vật mà em định tả - Phần thân bài (5 điểm ): Miêu tả các đặc điểm của con vật + Đặc điểm ngoại hình (Tả bao quát và tả chi tiết) -> 2.5 điểm + Hoạt động và thói quen -> 2.5 điểm + Kể tình hình gia đình em trong dịp năm mới - Phần kết bài (1 điểm): Tình cảm của emm đối với con vật. - Chữ viết, chính tả (1 điểm) - Dùng từ đặt câu (1 điểm) - Sáng tạo, cảm xúc (1 điểm) * Chú ý: GV căn cứ vào yêu cầu để đánh giá đúng mức, công bằng bài làm của học sinh. Tùy theo mức độ sai sót về nội dung, diễn đạt, chữ viết, dùng từ ...ở tùng phần, giáo viên có thể cho các mức điểm: 0 đ - 0.5 đ - 1 đ - 1,5 đ.
- BẢNG MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Môn Tiếng Việt 4 - Năm học: 2024 - 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Chủ đề Tổng STT Mạch KT, KN TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu Số câu 2 2 2 6 1 văn bản Câu số 1,2 3,4 5,6 Số điểm 1 1 2 4 Kiến thức Số câu 1 1 2 4 2 Tiếng Việt Câu số 7 8 9,10 Số điểm 0,5 0,5 2 3 Số câu 3 3 4 10 Tổng Số điểm 1,5 1,5 4 7

