Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng (Có đáp án)

doc 4 trang vuhoai 14/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐINH TIÊN HOÀNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 Thời gian: 75 phút (Không kể thời gian giao đề) Học sinh làm bài vào tờ giấy kiểm tra I. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm): 35 phút Sáng nay Chim Sẻ nói gì? Đêm nọ, trong giấc mơ, bé Na được ông Bụt ban cho viên ngọc quý nghe được tiếng nói của loài vật. Rồi bé Na vượt suối băng rừng, thoả thích lắng nghe muông thú. Bé Na thích nhất là câu nói của bác Sư Tử. Câu ấy thế này: “Đâu nhất thiết chúng tôi phải nói tiếng người thì loài người mới hiểu được chúng tôi. Chỉ cần một chút yêu thương, gần gũi, các bạn sẽ hiểu chúng tôi.” Sáng sớm hôm ấy, bé Na thức dậy, bước về phía cửa, nơi chiếc chuông gió đang khúc khích cười. Và kia! Một chú Chim Sẻ đang đậu trên dây điện chằng chịt tự nhiên bay sà xuống ban công. Chim Sẻ quẹt quẹt cái mỏ nhỏ xinh xuống nền nhà. Chim Sẻ mổ mổ những hạt cát. Chim Sẻ ngẩng lên, tròn xoe đôi mắt nhìn bé Na. Và rồi bé Na thoảng nghe trong gió: - Chị ơi, em đói lắm! - Ai thế? - Bé Na ngơ ngác nhìn quanh. - Ai đang nói chuyện với Na thế? - Em là Chim Sẻ nè. Em đói Bé Na nhìn sững chú chim nhỏ vài giây. Quả thật, cái mỏ nhỏ cũng vừa mấp máy. A, mình nghe được tiếng Chim Sẻ thật rồi! Bé Na vô cùng thích thú, bé chạy vội xuống nhà bếp nắm một nắm gạo rồi chạy lên ban công. - Ôi, em cám ơn chị! Chim Sẻ nói cảm ơn liên hồi rồi cúi xuống mổ dồn dập. (Theo Báo Nhi đồng số 8/2009) * Dựa vào nội dung bài đọc, ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng (hoặc trả lời) cho mỗi câu hỏi sau: Câu 1 (M1 - 0,5 điểm): Trong giấc mơ, bé Na được ông Bụt ban cho vật gì, vật đó có giá trị ra sao? A. Viên đá quý rất đắt tiền. B. Viên ngọc quý nghe được tiếng nói của loài vật. C. Một vật giúp bé Na học giỏi. D. Một vật là đồ cổ có giá trị.
  2. Câu 2 (M1 - 0,5 điểm): Bé Na thích nhất điều gì sau khi có viên ngọc quý? A. Đi khắp nơi trong rừng nghe tiếng nói của các loài chim. B. Nghe được tiếng chân di chuyển của loài thú dữ, nguy hiểm. C. Nghe được nhiều câu nói của nhiều người ở xa. D. Nghe được câu nói của bác Sư Tử. Câu 3 (M1 - 0,5 điểm): Chim Sẻ đã nói gì với bé Na? A. Chị ơi, em đói lắm! B. Em là Chim sẻ nè. Em đói C. Ôi, em cám ơn chị! D. Cả 3 ý trên đều đúng. Câu 4 (M2 - 0,5 điểm): Nghĩa của cụm từ “vượt suối băng rừng” trong bài này là gì? A. Đi chơi xa để ngắm cảnh thiên nhiên đẹp. B. Đi thám hiểm qua nhiều con suối, qua nhiều khu rừng để tìm hiểu về đời sống của muông thú và nghe được tiếng nói của chúng. C. Đi thám hiểm qua nhiều con suối, qua nhiều khu rừng để tìm những loài thú quý hiếm về nuôi. D. Đi thám hiểm để thăm dò dấu vết cổ từ các con suối, khu rừng xa lạ. Câu 5 (M2 - 1 điểm): Bé Na trong câu chuyện này là người như thế nào? Câu 6 (M3 - 1 điểm): Nếu là bé Na, em sẽ nói điều gì để khuyên các bạn của mình? Câu 7 (M1 - 0,5 điểm): Thành ngữ nào dưới đây nói về ước mơ, mong muốn của con người? A. Rừng vàng biển bạc B. Được voi đòi tiên C. Muốn gì được nấy D. Có công mài sắt, có ngày nên kim Câu 8 (M1 - 0,5 điểm): Câu văn “Chú Chim Sẻ có đôi mắt tròn xoe đang mấp máy cái mỏ nhỏ xinh” có các tính từ là: A. tròn xoe, mấp máy, nhỏ xinh B. tròn xoe, mấp máy, mỏ nhỏ C. tròn xoe, nhỏ xinh D. mấp máy, nhỏ xinh Câu 9 (M2 - 1 điểm): Em hãy tìm trong bài 2 chi tiết sử dụng biện pháp nhân hóa, gạch chân dưới từ ngữ chính thể hiện biện pháp đó. Câu 10 (M3 - 1 điểm): Đặt một câu tả đồ dùng học tập có sử dụng hình ảnh nhân hóa. II. Kiểm tra viết (10 điểm): 40 phút Đề bài: Hãy tả lại một con gà trống mà em có dịp quan sát. --------------- Hết ------------ Ghi chú : Học sinh không làm vào tờ đề
  3. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐINH TIÊN HOÀNG HƯỚNG DẪN Chấm bài kiểm tra học kì I môn Tiếng Việt - Lớp 4 Năm học 2024 - 2024 I. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án B D D B C C Mức 1 1 2 2 1 1 Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0,5 0,5 Câu 5 (M3 - 1 điểm): Na là cô bé có tấm lòng nhân hậu, yêu thương con vật. Câu 6 (M4 - 1 điểm): HS đóng vai bé Na viết dược lời khuyên đối với bạn bè về một trong các nội dung về lòng yêu thương, sự chăm sóc, bầu bạn với con vật, Trình bày đúng hình thức lời nói của nhân vật. VD: Tôi sẽ nói rằng: - Các bạn hãy gần gũi, lắng nghe và yêu thương con vật, chúng rất cần điều đó. (Câu 5, 6: HS có thể diễn đạt khác nhưng đảm bảo đúng nội dung.) Câu 9 (M2 - 1 điểm): Học sinh tìm được 2 chi tiết sử dụng biện pháp nhân hóa, gạch chân dưới từ ngữ chính thể hiện biện pháp đó. Ví dụ: Chim Sẻ nói cảm ơn liên hồi Câu 10 (M3 - 1 điểm): HS đặt được câu tả đồ dùng học tập có sử dụng hình ảnh nhân hóa; viết hoa chữ cái đầu câu, chấm cuối câu. II. Kiểm tra viết (10 điểm): 1. Nội dung (8 điểm): Bài viết tả đúng đối tượng đề bài yêu cầu (chú gà trống). Đảm bảo bố cục, hình thức của bài văn miêu tả con vật: - Viết mở bài và kết bài tự nhiên, có sự sáng tạo (2 điểm) - Thân bài: Tả được các đặc điểm nổi bật về hình dáng của con gà trống, hoạt động đặc trưng và thói quen của con gà trống; câu văn giàu cảm xúc chân thật, biết cách dùng từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa, diễn đạt mạch lạc; viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác (6 điểm). * Tùy mức độ sai về ý, diễn đạt, có thể cho các mức điểm: 8-7-6-5-4-3,5-3-2,5-2- 1-0,5-0. * Bài làm không đúng yêu cầu: không cho điểm. 2. Chữ viết (2 điểm) - Bài văn viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp: 2 điểm.
  4. - Nếu mắc lỗi chính tả trong bài văn viết trừ 0,1 điểm/ 1 lỗi - Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, trình bày bẩn ... trừ 0,25 - 0,5 điểm toàn bài.