Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Thắng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Thắng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Thắng (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG THẮNG KIỂM TRA HỌC KÌ I Số phách Năm học: 2024 – 2025 Họ và tên:..................................................................... Môn: Tiếng Việt 4 Lớp: 4............. SBD: ................................................. (Thời gian làm bài 40 phút) Điểm Bằng chữ GV chấm (Ghi rõ tên) Số phách A. Kiểm tra đọc: (10 điểm )1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh kết hợp trả lời câu hỏi trong sách Tiếng Việt tập 4 Tập 1. 2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA Cách Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông nam bờ biển, đã mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu. Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi nhất của Tổ quốc ta. Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi đảo là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước Biển Đông xanh mênh mông. Từ lâu, Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo còn có những cây bàng, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xoè một tán lá rộng. Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này. Bàng và dừa đều đã cao tuổi. Người lên đảo trồng cây chắc chắn phải từ rất xa xưa. Một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng. Anh chiến sĩ quả quyết rằng những nét hoa văn này y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh. Nhiều thế hệ người Việt Nam đã đặt chân lên đây, khi tìm báu vật, khi trồng cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay. (Hà Đình Cần - trích Quần đảo san hô) Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất hoặc ghi ý trả lời đúng. Câu 1 (0,5 điểm) Quần đảo Trường Sa cách Bà Rịa – Vũng Tàu bao xa? A. Khoảng 500 xăng-ti-mét. C. Khoảng 500 ki-lô-mét. B. Khoảng 500 mét. D. Khoảng 500 đề-xi-mét. Câu 2. (0,5 điểm) Quần đảo được miêu tả qua hình ảnh đẹp như thế nào ? A. Gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung B. Mỗi đảo là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước Biển Đông xanh mênh mông.
- C. Những cây bàng quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam. D. Có nhiều cây cối xanh tốt. Câu 3 (0,5 điểm) Trên đảo Nam Yết và Sơn Ca có những loại cây gì? A. Cây tre. B. Cây phượng. C. Cây cam D. Cây dừa đá, cây bàng Câu 4 (0,5 điểm) Việc người chiến sĩ tìm thấy mảnh đồ gốm có nét hoa văn giống như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh có ý nghĩa gì? A. Con người đã từng đặt chân đến vùng đảo hoang sơ, xa xôi này. B. Đảo có rất nhiều đồ gốm với những nét hoa văn tinh xảo. C. Hòn đảo có nhiều đồ cổ độc đáo, giá trị chưa được khai quật. D. Người Việt Nam đã sống và gắn bó với đảo từ lâu đời. Câu 5 (0,5 điểm) Người chiến sĩ đã tìm thấy gì khi đào công sự? A. Hòn đá quý. B. Nông cụ. C. Mảnh đồ gốm. D.Viên gạch kì lạ. Câu 6 (0,5 điểm) Quần đảo Trường Sa có đặc điểm gì? A. Gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. B. Gồm nhiều đảo lớn nhỏ, đứng theo hình tam giác cân. C. Có một hòn đảo duy nhất, có màu sắc sặc sỡ như san hô. D. Gồm vài đảo lớn nhỏ cách xa nhau, lộng lẫy như một cụm san hô. Câu 7 (0,5điểm) Bài đọc mang đến cho em thông điệp gì? . .. . Câu 8: (0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có nghĩa là gì? "Tôi chào thầy, thầy hỏi tôi: - Em học lớp mấy? - Thưa thầy, em học lớp 4 ạ." A. Nối các từ ngữ trong một liên danh. B. Đánh dấu phần chú thích. C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Câu 9: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ chứa động từ A. biếu, cho, tặng, long lanh, mượn, lấy B. biếu, cho, tặng, ngồi, nằm, đi, đứng, chạy, râm ran
- C. biếu, cho, tặng, ngủ, thức, êm ái, khóc, cười, hát D. biếu, cho, tặng, ăn, chạy, đá, hát, ném, đi, hát Câu 10. (1điểm)Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc khác nhau. Đặt 1 câu với một trong các tính từ vừa tìm được. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Câu 11. (1điểm) Đặt 1 câu miêu tả hoạt động của một loài vật có sử dụng biện pháp nhân hóa. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Câu 12: (0.5điểm) Tìm danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên trong đoạn văn sau: Buổi trưa, mặt trời toả nắng gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che kín cả bầu trời. Gió thổi cuồn cuộn. Chớp loé từng hồi sáng rực. . .. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) Tập làm văn: Tả một con vật trong nhà mà em nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng sâu sắc.
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 1 – KHỐI 4
- NĂM HỌC 2024-2025 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp với kiểm tra nghe nói: (3 điểm) GV cho HS bắt thăm một trong các bài tập đọc đã học và trả lời câu hỏi ở cuối bài trong các tiết ôn tập. 2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 8 9 Ý đúng C B D D C A C D Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 7. (0.5 điểm - Mức 3) Bài đọc mang đến thông điệp: Cần chung tay bảo vệ chủ quyền biển đảo. Câu 10: (1điểm) Tìm từ đúng ( 0.5đ). Đặt câu đúng yc ( 0.5đ) Câu 11. (1điểm) Đặt 1 câu Đặt câu đúng yc miêu tả hoạt động của một loài vật có sử dụng biện pháp nhân hóa. Câu 12: (0.5điểm) Tìm đủ 4 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên – Đúng 1 danh từ 0,1 điểm Buổi trưa, mặt trời toả nắng gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che kín cả bầu trời. Gió thổi cuồn cuộn. Chớp loé từng hồi sáng rực. B. Kiểm tra viết: (10 điểm ) Đề Em hãy viết một bài văn miêu tả một con vật nuôi (trong nhà em hoặc nhà hàng xóm mà em có dịp quan sát). - Mở bài: (1,0 điểm) Giới thiệu được con vật mà em muốn miêu tả. - Thân bài: (8 điểm) Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể: (2 điểm) + Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật. (3 điểm) +Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật. (3 điểm) - Kết bài : (1,0 điểm) Nêu được cảm nghĩ của bản thân về con vật mà mình tả. * Lưu ý: Bài văn điểm khá và giỏi cần có cách dùng từ đặt câu hay, có sử dụng các biện pháp nghệ thuật, . (Bài văn chữ xấu, bẩn trừ 1-2 điểm toàn bài) MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TIẾNG VIỆT 4
- NĂM HỌC 2024-2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch Số câu/ kiến Nội dung Số thức điểm T TN TL TN TL TL N Đọc khoảng 90 tiếng/phút Đọc thành tiếng kết Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 hợp kiểm tra nghe, 3 câu hỏi theo nội dung phần đọc để HS trả lời nói (3 điểm) (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) Đọc hiểu văn bản (7điểm) Đọc hiểu: Biết nêu Số câu 2 2 1 5 và trả lời được các câu hỏi về một số chi tiết nội dung trong văn Câu số 1,2,3 4,5,6 7 I. Kiểm bản; liên hệ được với tra đọc bản thân, thực tiễn bài (10 học. điểm) - Hiểu được ý chính Đọc Số của văn bản. 1,5 1,5 0,5 3,5 thành - Biết rút ra được bài điểm tiếng và học, thông tin đơn đọc hiểu giản từ văn bản. văn bản Kiến thức Tiếng Số câu 2 1 1 6 Việt: - Nhận biết được các từ loại: DT - ĐT - TT Câu số 8,9 10, 12 11 - Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức - Tác dụng của dấu gạch ngang. Số 1,0 1,5 1,0 3,5 - Biểt đặt câu có sử điểm dụng biện pháp nhân hóa. Tổng kiểm tra đọc 10 II. Viết một bài văn miêu Số câu 1 Kiểm tả con vật; Viết thư
- tra viết 10 điểm Câu số Số 10 10 điểm Tổng kiểm tra viết ĐIỂM CHUNG 10

