Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lại Xuân (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lại Xuân (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lại Xuân (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN NỘI DUNG KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4- HKI NĂM HỌC: 2024- 2025 Số Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng câu số, TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL số điểm Đọc hiểu bài: 4 1 1 7 Cô giáo vùng 1 Số câu cao - Tìm các chi Câu số 1,2,3 5 6 1,2,3,4,5,6 tiết, hình ảnh, ,4 nội dung trong bài đọc. Số điểm 2đ 1đ 1đ 4đ Kiến thức Số câu 1 2 1 4 Tiếng Việt: - Nêu tác dụng Câu số 8 7,9 10 7,8,9,10 của dấu gạch ngang có trong 2 bài đọc. - Tìm danh từ, động từ, tính từ Số điểm 0,5đ 1,5đ 1đ 3đ trong câu văn - Viết 2-3 câu về tình cảm của em đối với người thân hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. Tổng Số câu 4 1 3 2 10 Số điểm 2,đ 0,5đ 2,5đ 2đ 7đ
- Trường Tiểu học Lại Xuân BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Họ và tên: ...................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 – ĐỌC HIỂU ........................................................... NĂM HỌC 2024- 2025 Lớp: ................................................. Thời gian: 35 phút Lời nhận xét của giáo viên ....................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................... A. ĐỌC I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (3 điểm) II. Đọc hiểu: (7 điểm) Cô giáo vùng cao Dì Vân là em gái út của mẹ Nam. Dì là giáo viên trên bản vùng cao. Sau khi tốt nghiệp trường sư phạm, dì đã xung phong lên vùng cao dạy học. Ngày dì đi, bà ngoại cứ khóc hoài, mẹ Nam ôm bà an ủi: - Em ấy còn trẻ, có nhiệt huyết cống hiến như thế mẹ phải mừng chứ. Mỗi lần về thăm nhà, dì thường ngồi chải tóc cho bà ngoại và kể chuyện dạy học trên bản. Để tới được điểm trường, các thầy cô phải đi men theo những con đường trên sườn núi, có những đoạn đường một bên là vách núi dựng đứng, một bên là vực sâu hun hút. Mùa mưa, những con đường đất càng trơn trượt lầy lội, thường phải có một người lái, một người đẩy xe mới đi qua được. Đa phần học sinh của dì là con em của đồng bào dân tộc. Cuộc sống của họ còn nhiều khó khăn, lại thêm các hủ tục đeo bám. Các em thường không được đi học, kết hôn từ năm mười ba, mười bốn tuổi nên cái nghèo khổ, lạc hậu cứ dai dẳng từ thế hệ này đến thế hệ khác. Ngày dì đi, bà ngoại không khóc nữa. Bà chuẩn bị đồ đạc, dặn dò dì rồi đứng nhìn chiếc xe chở dì đi khuất. Bà biết, có rất nhiều đứa trẻ đang chờ dì đến dạy chữ, những con chữ sẽ đem đến niềm tin và hi vọng vào tương lai tốt đẹp hơn cho các em. Theo Giang Anh Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm): Dì Vân làm nghề gì? A. Dì là giáo viên dạy học trên thành phố. C. Dì là giáo viên ở thảo nguyên. B. Dì là bác sĩ trên bản vùng cao. D. Dì là giáo viên trên bản vùng cao. Câu 2. (0,5 điểm): Mỗi lần về thăm nhà dì thường làm gì? A. Dì thường ngồi chải tóc cho mẹ em và kể chuyện dạy học trên bản. B. Dì thường ngồi chải tóc cho các cháu và kể chuyện dạy học trên bản C. Dì thường ngồi chải tóc cho bà ngoại và kể chuyện dạy học trên bản D. Dì thường ngồi chải tóc cho bà ngoại và kể trên bản vùng cao.
- Câu 3. (0,5 điểm) Dì Vân đã gặp khó khăn gì khi dạy học trên vùng cao ? A. Phải đến từng nhà để vận động phụ huynh cho con đi học. B. Cơ sở vật chất nhà trường còn nhiều thiếu thốn. C. Không hiểu được tiếng của học sinh trên bản. D. Giao thông đi lại rất khó khăn và phức tạp. Câu 4. (0,5 điểm): Vì sao các em học sinh trên bản vùng cao không được đi học và kết hôn từ rất sớm? A. Vì đa phần học sinh của dì là con em của đồng bào dân tộc thiểu số. B. Vì cuộc sống của họ còn nhiều khó khăn, các hủ tục đeo bám. C. Vì hủ tục trong nam khinh nữ đeo bám họ từ thế hệ này sang thế hệ khác. D. Vì các hủ tục đeo bám họ từ thế hệ này sang thế hệ khác. Câu 5. (1 điểm): Việc được đến trường để đi học có ý nghĩa như thế nào đối với các em nhỏ vùng cao? Viết câu trả lời của em: Câu 6. (1 điểm): Qua câu chuyện trên cho em biết dì Vân là người như thế nào ? Viết câu trả lời của em Câu 7. (0,5 điểm): Dấu gạch trong bài được dùng để làm gì ? A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê C. Nối các từ ngữ trong một liên danh B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật D. Mở đầu lời nói trực tiếp của nhân vật Câu 8. (0,5 điểm): Tìm hai từ có nghĩa giống với từ ước mơ. Viết câu trả lời của em. Câu 9. (1 điểm): Tìm và viết lại động từ, danh từ, tính từ có trong câu văn sau: Giọt sương bé nhỏ không chịu tan đi dù mặt trời đã lên cao. + Danh từ: + Động từ: + Tính từ: Câu 10. (1 điểm): Viết 2-3 câu về tình cảm của em đối với bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc.
- Trường Tiểu học Lại Xuân BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Họ và tên: ....... ... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 ................................................... NĂM HỌC 2024- 2025 Lớp: ............. Thời gian: 40 phút Điểm Lời nhận xét của giáo viên ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... B.Viết: (10 điểm) Viết bài văn miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc hoặc một con vật mà em đã được quan sát trên tivi, trong phim ảnh.
- BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 HKI I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) HS bốc thăm phiếu đọc gồm 2 yêu cầu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm - Đọc diễn cảm thể hiện được nội dung của đoạn 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm 2. Đọc hiểu ( 7 điểm) Câu 1. (0,5 điểm): D. Dì là giáo viên trên bản vùng cao. Câu 2. (0,5 điểm): C. Dì thường ngồi chải tóc cho bà ngoại và kể chuyện dạy học trên bản Câu 3. (0,5 điểm) D. Giao thông đi lại rất khó khăn và phức tạp. Câu 4. (0,5 điểm): B. Vì cuộc sống của họ còn nhiều khó khăn, các hủ tục đeo bám. Câu 5. (1 điểm): Tùy vào câu trả lời của HS mà GV cho điểm cho phù hợp Việc được đến trường để đi học có ý nghĩa đối với các em nhỏ vùng cao là đem đến niềm tin, hi vọng vào tương lai tốt đẹp cho các em. Câu 6. (1 điểm): Tùy vào câu trả lời của HS mà GV cho điểm cho phù hợp Qua câu chuyện trên cho em biết dì Vân là một người yêu nghề và có lòng nhiệt huyết với nghề giáo. Câu 7. (0,5 điểm): B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Câu 8. (0,5 điểm): Gợi ý: mong ước, ao ước... Câu 9. (1 điểm): Mỗi từ cho 0,2đ + Danh từ: giọt sương, mặt trời + Động từ: tan + Tính từ: bé nhỏ, lên cao Câu 10. (1 điểm): HS viết được 2-3 câu về tình cảm với bạn bè nhưng trong câu không có động từ, GV không cho điểm. Gợi ý: Trong lớp em chơi thân với bạn Huệ. Em rất yêu quý và biết ơn Huệ vì em ốm bạn đã giảng bài cho em hiểu. 2. Tập làm văn: ( 10 điểm) *Hình thức: a.Thể loại: Tả con vật b.Nội dung:
- Viết bài văn miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc hoặc một con vật mà em đã được quan sát trên tivi, trong phim ảnh. c.Hình thức: Bài văn tả một con vật có trình tự hợp lí theo đúng thể loại văn thuật lại, sắp xếp ý rõ ràng, mạch lạc. Bài viết từ 25 đến 30 dòng. *Biểu điểm: a.MB (1 điểm): Giới thiệu về con vật b.TB (6 điểm) - Nội dung: Miêu tả các đặc điểm của con vật: + Đặc điểm ngoại hình (tả bao quát và tả chi tiết) 2đ + Hoạt động và thói quen 1đ * Chú ý miêu tả kĩ hơn những đặc điểm nổi bật của con vật hoặc những đặc điểm em thấy thú vị 0,5đ - Kỹ năng: Viết câu văn đủ ý, rõ ràng mạch lạc; biết dùng từ, đặt câu. Diễn đạt câu văn trong sáng, dễ hiểu. Biết cách ngắt câu, liên kết các câu văn trong đoạn, bài. 1,5đ - Sáng tạo: 1 điểm. c. Kết bài (1 điểm) : Tình cảm của em với con vật (hoặc suy nghĩ, cảm xúc, điều mong muốn, đối với con vật) - Chữ viết, chính tả: 2 điểm Lưu ý: Tùy theo mức độ bài làm của Hs có thể cho các mức điểm từ 8đ; 7,5đ; ...0,5đ - Bài làm chữ xấu, trình bày bẩn...trừ tối đa 1 điểm.

