Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Phù Ninh (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Phù Ninh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Phù Ninh (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Phù Ninh BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Họ và tên : .. .. ..... NĂM HỌC 2024-2025 Lớp: MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 (Thời gian làm bài: 35 phút) Điểm Nhận xét của giáo viên ..... A. ĐỌC: (10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) Đọc thầm và thực hiện theo yêu cầu: ĐỢI CHÚ NÓI LỜI CẢM ƠN Đám đông đang vây quanh một chiếc xe con. Người đàn ông tỏ vẻ lo lắng, nói to với đám đông: - Ai có thể vặn chặt con ốc ở thùng xăng dưới gầm xe hộ tôi không? Ai làm được, tôi sẽ trả người đó bằng số tiền này! - Vừa nói anh ta vừa rút tờ giấy bạc một trăm nghìn ra. Một cậu bé khoảng 11 tuổi rẽ đám đông bước tới, miệng nói: - Để cháu giúp cho ạ! Một lát sau, chú bé chui ra khỏi gầm xe, yên lặng nhìn người đàn ông với ánh mắt chờ đợi. Người đàn ông vừa định đưa tờ một trăm nghìn cho chú bé thì người phụ nữ trên xe lên tiếng: - Anh cho nó mười nghìn là được rồi! Người đàn ông nhận nắm tiền lẻ, chọn lấy tờ mười nghìn đưa cho chú bé. Chú bé không cầm tiền và lắc đầu. Người đàn ông liền lấy thêm tờ mười nghìn nữa đưa cho chú bé. Chú bé vẫn không cầm tiền và tiếp tục đứng yên chờ đợi. Người đàn ông có vẻ bực mình nói: - Cháu thấy chú đưa ít tiền à? - Không ạ. Cháu không chê ít hay nhiều. Các thầy cô giáo đã dạy cháu, giúp người khác không phải vì để nhận tiền thù lao! - Thế tại sao nhóc không đi đi? Còn đợi cái gì? - Cháu đợi chú nói với cháu hai tiếng "Cảm ơn". Theo Nguyễn Kim Lân Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm). Người đàn ông nhờ mọi người làm việc gì? A. Đẩy hộ cái xe. B. Nhặt giúp tờ tiền bị rơi. C. Vặn chặt con ốc ở thùng xăng dưới gầm xe. D. Lau xe hộ.
- Câu 2 (0,5 điểm). Ai là người đã đến giúp người đàn ông đó? A. Bác tài xế. B. Cậu bé 11 tuổi. C. Cô bán hàng. D. Anh thợ xây. Câu 3 (0,5 điểm). Khi người đàn ông đưa tiền cho cậu bé chữa hộ xe, cậu bé đã làm gì? A. Cảm ơn người đàn ông. B. Xin người đàn ông trả đúng một trăm nghìn. C. Đòi người đàn ông trả thêm tiền. D. Không nhận tiền và đứng yên chờ đợi. Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao đã từ chối nhận tiền mà cậu bé vẫn không đi? A. Vì cậu đợi người đàn ông nói với mình hai tiếng "Cảm ơn". B. Vì cậu muốn biết chiếc xe có ổn không. C. Vì người đàn ông đã không giữ đúng lời hứa. D. Vì muốn người đàn ông trả thêm tiền. Câu 5 (1 điểm). Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Viết câu trả lời của em: . . . . . . Câu 6 (1 điểm). Nếu là người đàn ông trong câu chuyện, em sẽ làm gì khi cậu bé nói đợi được nghe hai tiếng "Cảm ơn". Viết câu trả lời của em: . . . . . . Câu 7 (0,5 điểm). Từ thay thế cho từ được gạch chân trong câu “ Đêm thơm nức mùi hoa cau.” A. thơm ngát. B. thơm ngọt. C. tràn ngập. D. thơm đậm. Câu 8 (0,5 điểm). Trong bài văn trên dấu gạch ngang có tác dụng: A. A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.C. B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. B. C. Nối các từ ngữ trong một liên danh. D. D. Nối các âm tiết. Câu 9 (1 điểm). Xác định danh từ, động từ, tính từ trong câu sau: Người đàn ông tỏ vẻ lo lắng, nói to với đám đông. a. Danh từ: . . b. Động từ: . . c. Tính từ: . . Câu 10 (1 điểm). Viết 3 câu văn miêu tả cây hoa, trong đó có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa: . . . . . .
- . . Trường Tiểu học Phù Ninh BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Họ và tên : .. .. ..... NĂM HỌC 2024 -2025 Lớp: MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 (Thời gian làm bài: 35 phút) Điểm Nhận xét của giáo viên ... ..... B. VIẾT: (10 điểm ) - (35 phút) Em hãy chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Viết bài văn miêu tả con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt. Đề 2: Viết một bức thư cho người thân hoặc bạn bè ở xa. Bài làm
- HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 4 HỌC KÌ I (2024 -2025) I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: 3 điểm * Đánh giá: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: 7 điểm Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án C B D A A B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0.5 0.5 Câu 5 (1 điểm). Câu chuyện muốn nói với em là: Cần nói lời cảm ơn khi nhận được sự giúp đỡ. Câu 6: (1 điểm). Nếu là người đàn ông trong câu chuyện, em sẽ nói lời “xin lỗi” lời "Cảm ơn" với cậu bé. Lưu ý câu 5,6: Nếu HS hiểu nội dung song câu trả lời diễn đạt chưa rõ, tùy mức độ mà GV cho điểm phù hợp. Câu 9 (1 điểm). Xác định đúng: Người đàn ông tỏ vẻ lo lắng, nói to với đám đông. DT: người, đàn ông, đám đông (0,4 điểm) ĐT: tỏ vẻ, nói (0,3 điểm) TT: lo lắng, to (0,3 điểm) Câu 10 (1 điểm). - Học sinh viết đúng câu theo yêu cầu của bài cho 1 điểm. Gợi ý: Cô công chúa hoa hồng vươn vai, mở bừng mắt đón những tia nắng ấm áp của cha mặt trời ban tặng. Những hạt sương đọng trên cánh hoa như chuỗi ngọc lóng lánh càng làm tăng thêm vẻ đẹp kiều diễm của cô. Cô lay nhẹ thân mình, cả người cô tỏa ra một mùi hương dìu dịu quyến rũ. Em rất yêu cô hoa hồng. II. VIẾT: (10 điểm) Đề 1: - Viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần: MB, TB, KB đúng yêu cầu đã học. - Nội dung: Tả ngoại hình, hoạt động, thói quen sinh hoạt của con vật. - Bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, lưu loát, lời lẽ chân thực bộc lộ được cảm xúc, trình tự miêu tả hợp lí. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không viết sai lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ. 1. Mở bài ( 1,5 điểm ) - Giới thiệu về con vật định tả 2. Thân bài (7 điểm) - Tả bao quát bên ngoài .
- - Tả chi tiết những đặc điểm nổi bật - Tả hoạt động và thói quen sinh hoạt của con vật (HS viết được đoạn văn miêu tả con vật và có ấn tượng đặc biệt với con vật đó; chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc suy nghĩ khi ngắm nhìn hay chăm sóc con vật ) 3. Kết luận (1,5 điểm ) - Nêu cảm nghĩ của em về con vật đó. (Lưu ý: Nếu HS sai 8 lỗi chính tả trừ 2 điểm, sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. Các lỗi giống nhau trừ điểm 1 lần. - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, viết sai lỗi chính tả, không đúng nội dung yêu cầu ) Đề 2: HS biết trình bày đúng cấu tạo nội dung một bức thư. Toàn bài viết câu đúng ngữ pháp, diễn ý chân thực, tự nhiên, dùng từ đúng, bộc lộ cảm xúc chân thật. Các câu liên kết chặt chẽ không viết sai lỗi chính tả. Biết dùng từ ngữ có hình ảnh, sử dụng các biện pháp nghệ thuật phù hợp sinh động, câu văn giàu cảm xúc; - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ. - Phần đầu thư: (1,5 điểm) - Phần chính: thăm hỏi và chia sẻ tin tức với người thân, thể hiện được tình cảm, cảm xúc chân thật. (7 điểm) - Phần cuối thư: (1,5 điểm) (Lưu ý: Nếu HS sai 8 lỗi chính tả trừ 2 điểm, sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. Các lỗi giống nhau trừ điểm 1 lần. - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, viết sai lỗi chính tả, không đúng nội dung yêu cầu )
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024-2025 I.MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mạch kiến thức, kĩ năng T Tổng sốđiểm TN TN TL TN TL TN TL L 1. Đọc hiểu văn bản: 2 2 1 1 - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. Số câu 6 - Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài. - Giải thích được chi tiết trong bài 1đ 1đ 1đ 1đ 4đ bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. Số điểm - Biết liên hệ những điều đọc được vào thực tế. 2.Kiến thức tiếng Việt: 1 1 1 1 4 - Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ thuộc các chủ điểm đã học. Số câu - Hiểu được nghĩa của từ dựa vào văn cảnh. 0,5đ 0,5đ 1đ 1đ 3đ - Xác định được DT,ĐT,TT Nhận biết, cảm nhận, viết được câu văn theo yêu cầu. Số điểm - Nhận biết và sử dụng dấu gạch ngang, các biện pháp nghệ thuật trong bài văn. Số câu 3 3 2 2 10 Tổng Số 1,5đ 1,5đ 2đ 2đ 7đ điểm II. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mạch kiến thức, kĩ năng Tổng câu số TN TL TN TL TN TL TN TL 1.Đọc hiểu văn bản: Số câu 2 2 1 1 6 Câu số 1,2 3,4 5 6
- 2.Kiến thức tiếng Việt: Số câu 1 1 1 1 4 Câu số 7 8 9 10 Tổng Số câu 3 3 2 2 10

