Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Liên (Có đáp án)
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN LIÊN NĂM HỌC 2024-2025 Môn Tiếng Việt lớp 4 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 5 bài sau và trả lời câu hỏi: 1) Bài : Nhà bác học của đồng ruộng Lương Định Của là nhà nông học xuất sắc và là cha đẻ của nhiều giống cây trồng mới. Rất nhiều sản phẩm nông nghiệp được nông dân gắn liền với tên của ông một cách thân thiết: dưa ông Của, cà chua ông Của, lúa ông Của, Còn bạn bè trìu mến gọi ông là “nhà bác học của đồng ruộng”. Theo MINH CHUYÊN (Nguồn Sách Cánh diều Tiếng Việt 4-Tập 1) Câu hỏi: Tìm những tên gọi thể hiện sự đánh giá đối với tài năng và đóng góp của ông Lương Định Của? 2) Bài: Để học tập tốt Để học tập tốt, học sinh chúng mình phải thật khỏe mạnh. Vậy cần làm gì để có sức khỏe tốt? - Bạn hãy bổ sung lịch tập thể dục, thể thao vào thời gian biểu. Mỗi ngày, bạn nên dành ít nhất 30 phút để ra ngoài trời tập thể dục hay chơi các môn thể thao như chạy, đá bóng, cầu lông, - Ngoài giờ học, bạn có thể nghe vài bản nhạc, xem một bộ phim, để thư giãn. Nhưng bạn tránh sa vào các trò chơi giải trí mà quên luôn việc học nhé! - Bạn hãy chọn các thực phẩm giàu dinh dưỡng như trứng, đậu nành, bí đỏ, rau củ, trái cây, để bồi bổ cho cả cơ thể lẫn trí não. - Ngồi học quá lâu khiến bạn kém tập trung, đau vai, đau lưng. Sau khoảng một tiếng ngồi học, bạn nhớ đứng dậy vươn vai, tập vài động tác thể dục để cơ thể thoải mái và tránh nhức mỏi. (Theo báo Khăn quàng đỏ) (Nguồn Sách Cánh diều Tiếng Việt 4-Tập 1) Câu hỏi: Vì sao bài đọc được đặt tên là "Để học tập tốt"? 3) Bài: Buổi sáng đi học Tay chải răng thật kĩ Mặt sáng trưng nụ cười Cái miệng mới thủ thỉ Đã thơm tiếng thơm lơi!
- Khéo chia mớ tóc rối Thành hai bím thật xinh Soi gương Đẹp Đẹp quá! Mình càng thêm yêu mình. TRẦN QUỐC TOÀN (Nguồn Sách Cánh diều Tiếng Việt 4-Tập 1) Câu hỏi: Mỗi sáng, bạn nhỏ làm những gì để chuẩn bị đến trường? 4) Bài: Cây táo đã nảy mầm Cô bé đem hạt táo đẹp nhất gieo vào chiếc chậu đất ngoài ban công, thầm ước ao từ đó sẽ mọc lên một cây táo. Cô yêu màu hoa táo trắng và chùm quả lúc lỉu xanh biết mấy. Cô bé tưới nước cho chậu đất mỗi ngày với niềm tin chắc chắn rằng ở đó sẽ mọc lên một cây táo. Một tuần rồi một tháng trôi qua, chậu đất vẫn im lìm, không có cây nào mọc lên cả. Có lẽ hạt táo chỉ nảy mầm được ở cánh đồng nhiều nắng gió. Nhưng cô bé vẫn không thôi mơ mộng về một cây táo có hoa trắng và chùm quả xanh xuất hiện ở ban công nhà mình. (Trương Huỳnh Như Trân) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 4-Tập 1) Câu hỏi: Cô bé ước ao điều gì khi gieo hạt táo vào chiếc chậu đất ngoài ban công? 5) Bài: Trong ánh bình minh Ánh nắng mới lên nhuộm hồng làn sương vương trên những ngọn cây. Sau một đêm ngủ bình yên, bầy chim tỉnh dậy hót vang lừng. Một vài con nai rời bến nước, lững thững tìm về nơi ở khuất đâu đó dưới lùm cây. Bình minh diễn ra chỉ trong khoảnh khắc. Ở đồng cỏ mênh mông cũng giống ngoài biển cả, mặt trời lên nhanh vùn vụt. Thoạt đầu nó chậm rãi nhô lên, đỏ hồng như một trái dưa hấu mới bổ, rồi sau khi vượt khỏi đường chân trời chắn ngang, nó leo mau lên cao và nắng chợt chói chang lúc nào không hay. (Theo VŨ HÙNG) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 4-Tập 1) Câu hỏi: Tác giả cảm nhận như thế nào về sự thay đổi của mặt trời vào buổi bình minh?
- II. Kiểm tra đọc hiểu: (7 điểm) Đọc bài văn sau: THEO ĐUỔI ƯỚC MƠ Ca-tơ-rin là một cô bé cực kì thích đếm. Cô đếm số bước chân đi trên đường. Cô đếm số đĩa bát khi rửa. Và khi nhìn lên bầu trời, Ca-tơ-rin luôn tự hỏi: “Cần bao nhiêu bước để có thể lên được Mặt Trăng?”. Cô nhủ thầm: “Nhất định sẽ có ngày mình tính được cách lên Mặt Trăng, nhất định như vậy!”. Niềm mơ ước ấy khiến Ca-tơ-rin say mê với môn Toán, đặc biệt là hình học. Ca-tơ-rin có thể giải được những bài toán vô cùng hóc búa. Bạn bè âu yếm gọi cô là “chuyên gia toán học”. Năm 34 tuổi, Ca-tơ-rin lúc đó đang là một giáo viên đọc được thông tin về việc tổ chức NASA tuyển người để giải các bài toán. Ca-tơ-rin lập tức nộp đơn vì cô nghĩ đó có thể là con đường để đạt được ước mơ từ thời thơ ấu của mình. Nhưng ở lần nộp đơn đầu tiên, Ca-tơ-rin bị từ chối. Không bỏ cuộc, năm sau, Ca- tơ-rin lại nộp đơn và lần này cô được nhận. Những nỗ lực không ngừng đã giúp cô trở thành thành viên trong dự án không gian của NASA. Năm 1962, Hoa Kì quyết định đưa người lên Mặt Trăng. Đó là một thử thách cực kì lớn đối với loài người. Với niềm mơ ước được ấp ủ từ nhỏ và năng lực tuyệt vời, Ca-tơ-rin đã sử dụng toán học để tìm ra các con đường cho tàu vũ trụ quay quanh Trái Đất và hạ cánh trên Mặt Trăng. Những tính toán của Ca-tơ-rin thật sự hoàn hảo, đã góp phần đưa các phi hành gia lên Mặt Trăng rồi quay trở lại Trái Đất an toàn. Ca-tơ-rin làm việc ở NASA hơn 30 năm. Khi nghỉ hưu, bà thường đến các trường học để nói chuyện với học sinh. Thông điệp lớn nhất mà Ca-tơ-rin gửi tới các em là: “Đừng bao giờ từ bỏ giấc mơ của bạn!”. PHAN HOÀNG Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau đây: Câu 1 (M1): Thuở nhỏ, Ca-tơ-rin mơ ước điều gì? A. Bay vào không gian. B. Thám hiểm vũ trụ. C. Tính được cách lên Mặt Trăng. D. Du hành vũ trụ. Câu 2 (M1): Niềm mơ ước ấy khiến Ca-tơ-rin say mê môn gì? A. Môn Vật lí. B. Môn Toán. C. Môn Hóa. D. Môn Sinh. Câu 3 (M1): Ca-tơ-rin đã sử dụng toán học để tìm ra điều gì? A. Các con đường cho tàu vũ trụ quay quanh Trái Đất và hạ cánh trên Mặt Trăng. B. Khoảng cách từ Trái Đất lên đến Mặt Trăng. C. Con đường cho tàu vũ trụ quay quanh Mặt Trăng. D. Tốc độ bay của tàu vũ trụ. Câu 4 (M1): Ca-tơ-rin làm việc ở NASA hơn bao nhiêu năm?
- A. 20 năm B. 30 năm C. 40 năm D. 50 năm. Câu 5 (M1): Thông điệp lớn nhất mà Ca-tơ-rin gửi tới các em học sinh là gì? A. Hãy cứ mơ ước đi. B. Mơ ước giúp bạn thành công. C. Sống phải có ước mơ. D. Đừng bao giờ từ bỏ giấc mơ của bạn! Câu 6 (M2): Vì sao Ca-tơ-rin muốn nộp đơn vào NASA làm việc? A. Vì bà nghĩ đó có thể là con đường để đạt được ước mơ từ thời thơ ấu của mình. B. Vì bà nghĩ làm việc ở đó có thể phát triển hơn nữa ở mảng vũ trụ không gian. C. Vì bà nghĩ làm việc ở đó có thể bay vào vũ trụ. D. Vì bà nghĩ làm việc ở đó sẽ có tương lai xán lạn. Câu 7 (M2): Bài đọc muốn nói điều gì với chúng ta? . Câu 8 (M3): Qua thông điệp mà Ca-tơ-rin gửi tới các em học sinh, em hiểu được điều gì về bà? . Câu 9 (M1): Tìm các danh từ riêng có trong câu sau: Hoa Kỳ quyết định đưa người lên Mặt Trăng. Câu 10 (M2): Dấu gạch ngang trong câu “Hội hữu nghị và hợp tác Việt - Pháp được thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995.” có tác dụng gì? A. Đánh dấu lời nói của nhân vật. B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. C. Nối các từ ngữ trong một liên danh D. Là bộ phận giải thích cho bộ phận đứng trước. Câu 11 (M3): Sử dụng biện pháp nhân hoá để viết lại câu sau cho sinh động hơn: Đàn kiến tha mồi về tổ. . B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề 1: Hãy viết bài văn kể lại một câu chuyện mà em yêu thích. Đề 2: Viết bài văn miêu tả một con vật nuôi trong gia đình mà em đã chăm sóc và gắn bó.
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HK I TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN LIÊN NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 4 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (3,0 điểm) *Bài đọc: - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: *Cách cho điểm: ( Theo bảng sau) Nội dung đánh giá đọc thành Điểm tối đa tiếng Yêu cầu (3,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Cách đọc 0,5 điểm - Đọc diễn cảm tốt các văn bản. - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng 0,5 điểm - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 3. Tốc độ - 80-90 tiếng/phút. Đọc thầm với tốc độ 0,5 điểm đọc(tiếng/phút) nhanh hơn lớp 3. 4. Ngắt hơi, ngắt - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. nhịp 0,5 điểm - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. -Nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện cảm 5. Đọc diễn cảm 0,5 điểm xúc qua giọng đọc. 6. Trả lời câu hỏi nội dung bài đọc - Trả lời rõ ràng, ngắn gọn đúng trọng tâm 0,5 điểm nội dung câu hỏi. *Trả lời câu hỏi 1) Bài : Nhà bác học của đồng ruộng Câu hỏi: Tìm những tên gọi thể hiện sự đánh giá đối với tài năng và đóng góp của ông Lương Định Của?
- Câu trả lời: Những tên gọi thể hiện sự đánh giá đối với tài năng và đóng góp của ông Lương Định Của: nhà nông học xuất sắc, cha đẻ của nhiều giống cây trồng mới, nhà bác học của đồng ruộng. 2) Bài: Để học tập tốt Câu hỏi: Vì sao bài đọc được đặt tên là "Để học tập tốt"? Câu trả lời: Vì bài đọc nêu các biện pháp giúp bảo vệ sức khỏe trong học tập bài đọc được đặt tên là "Để học tập tốt" 3) Bài: Buổi sáng đi học Câu hỏi: Mỗi sáng, bạn nhỏ làm những gì để chuẩn bị đến trường? Câu trả lời: Mỗi sáng, bạn nhỏ chải răng thật kỹ, thắt hai bím thật xinh để chuẩn bị tới trường. 4) Bài: Cây táo đã nảy mầm Câu hỏi: Cô bé ước ao điều gì khi gieo hạt táo vào chiếc chậu đất ngoài ban công? Câu trả lời: Cô bé ao ước sẽ mọc lên một cây táo khi gieo hạt táo vào chiếc chậu đất ngoài ban công 5) Bài: Trong ánh bình minh Câu hỏi: Tác giả cảm nhận như thế nào về sự thay đổi của mặt trời vào buổi bình minh? Câu trả lời: Mặt trời lên nhanh vùn vụt. Thoạt đầu nó chậm rãi nhô lên, đỏ hồng như một trái dưa hấu mới bổ, rồi sau khi vượt khỏi đường chân trời chắn ngang, nó leo mau lên cao và nắng chợt chói chang lúc nào không hay. 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 10 Đáp án C B A B D A C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 2. Tự luận Câu Gợi ý đáp án Điểm HS trả lời theo ý hiểu: Ví dụ: Bài muốn nói với chúng ta: Hãy dũng cảm theo đuổi ước mơ của mình và đừng bao giờ từ bỏ. 7 * Cách cho điểm: 1,0 Học sinh nêu đúng ý, diễn đạt tốt cho 1 điểm nếu đúng ý nhưng diễn đạt lủng củng cho tùy theo mức độ. HS trả lời theo ý hiểu: Ví dụ: Qua thông điệp mà Ca-tơ-rin gửi tới các em học sinh, em hiểu: Ca-tơ-rin là một người kiên trì, dũng cảm thực hiện ước 1,0 8 mơ của mình. * Cách cho điểm:
- - HS viết được câu có nội dung hợp lí, diễn đạt rõ ý cho 1,0 điểm, học sinh nêu được đúng ý nhưng diễn đạt lủng củng cho 0,5 điểm hoặc tùy theo mức độ.... 9 HS tìm và viết đúng các danh từ riêng: Hoa Kỳ, Mặt Trăng. Viết 0,5 đúng mỗi từ được 0,25 điểm. HS viết lại được câu đúng theo yêu cầu đề bài, nếu đầu câu 11 không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,1 điểm/lỗi. 1,0 B. KIỂM TRA VIẾT Đề 1: Viết bài văn kể lại một câu chuyện mà em yêu thích 1. Hình thức và kỹ năng 4 Bố cục bài văn rõ Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) ràng 1 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa Diễn đạt mạch lạc tuổi. Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. 1 Kỹ năng kể Thể hiện được kỹ năng kể chuyện qua việc sắp xếp chuyện trình tự sự kiện hợp lý, có liên kết. 1 Dùng ngôn ngữ phong phú, phù hợp với nội dung Ngôn ngữ phù câu chuyện, biết viết chi tiết cho lời thoại, tả nhân hợp vật. 1 2. Nội dung 5 Câu chuyện có ý Chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu nghĩa 1 Tóm tắt câu Trình bày rõ ràng nội dung câu chuyện, kể lại các chuyện chính xác sự kiện theo trình tự hợp lý. 3 Nêu được bài học hoặc cảm xúc cá Bài viết thể hiện được bài học từ câu chuyện hoặc nhân cảm xúc của em khi kể lại câu chuyện đó. 1 3. Sự sáng tạo 1 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, tạo sự hấp dẫn trong cách kể câu chuyện. 1 Đề 2: Viết bài văn miêu tả một con vật nuôi trong gia đình mà em đã chăm sóc và gắn bó. TT Yêu cầu cần đạt Biểu điểm 1 Hình thức và kỹ năng 4,0 điểm - Bài viết có dung lượng hợp lý (khoảng 12 – 15 câu), chữ viết sạch đẹp, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu (Không quá 03 lỗi);
- - Bố cục của bài viết khoa học 3 phần, mở, thân, kết. Trong phần 1,5 thân bài có ý thức tách đoạn theo từng phần đặc điểm hình dáng bên ngoài ,thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật... (ít nhất hai đoạn); - Đúng kiểu bài miêu tả con vật, biết sử dụng các từ ngữ gợi tả 1,5 màu sắc ,hình dáng,kích thước, âm thanh,..., có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá trong khi miêu tả. * Cách cho điểm: 1,0 Mức 1: Đảm bảo đủ, tốt các ý trên cho 4,0 điểm Mức 2: Cơ bản đủ, khá tốt các yêu cầu trên cho 3,5 điểm Mức 3: Đáp ứng 2/3 các yêu cầu trên cho 3,0 điểm Mức 4: Các trường hợp còn lại cho 2,0 điểm 2 Nội dung 5,0 điểm 1. Mở bài: Giới thiệu con vật định tả là con gì? 0,5 2. Thân bài: Phần thân bài HS miêu tả đặc điểm hình dáng bên ngoài ,thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật. 4,0 Sau đây là gợi ý cho HS triển khai các ý của phần thân bài: a. Miêu tả hình dáng bên ngoài: +Tả bao quát: vóc dáng, bộ lông hoặc màu da. +Tả từng bộ phận: đầu (tai, mắt...), thân hình, chân, đuôi. b. Miêu tả tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật: +Tả một vài biểu hiện về tính nết, thói quen của con vật. +Tả một số hoạt động chính của con vật: bắt mồi, ăn, kêu (gáy, sủa...)... * Cách cho điểm: Không cho cụ thể từng mục trong phần thân bài, đọc nhìn tổng quát phần thân bài cho điểm thành các mức dưới đây: Mức 1: Thân bài biết sử dụng các từ ngữ gợi tả màu sắc ,hình dáng,kích thước, âm thanh,..., có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật, lựa chọn những đặc điểm nổi bật của con vật khi miêu tả: cho 4,0 điểm Mức 2: Thân bài miêu tả cơ bản đầy đủ về hình dáng, kích thước và hoạt động của con vật: cho 3,5 đến 3,75 điểm Mức 3: Miêu tả được một số bộ phận của con vật: 3,0 đến 3,25 điểm Mức 4: Miêu tả chưa đủ các đặc điểm ngoại hình, hoạt động, của con vật: cho 2,5 đến 2,75 điểm. Mức 5: Các trường hợp còn lại cho 2,0 đến 2,25 điểm. 3. Kết bài Tình cảm của em với con vật (hoặc suy nghĩ, cảm xúc, điều 0,5 mong muốn,... đối với con vật). 3 Sáng tạo 1,0 Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn đạt 0,5
- quá rập khuôn. Thể hiện được tình cảm riêng biệt của em về con vật. 0,5

