Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo ®Ò KiÓm tra HäC k× I Năm học 2024 - 2025 Họ và tên: .......................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Số báo danh: ......... Phòng:........ Lớp: ............... Thời gian: 65 phút Thứ ...... ngày ..... tháng 1 năm 2024 Giám thị: ...................................................................... Mã phách: §iÓm I. Đọc hiểu: (8 điểm) Đọc thầm bài văn sau và trả lời các câu hỏi: Mã phách: TUỆ TĨNH VÀ HAI NGƯỜI BỆNH Tuệ Tĩnh là danh y lỗi lạc đời Trần, ông chẳng những là người mở mang ngành dược học dân tộc, mà còn là người hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh. Một hôm, có nhà quý tộc trong vùng cho con đến mời Tuệ Tĩnh đến tư dinh để xem bệnh đau lưng cho mình. Ông sắp đi thì bất ngờ có hai vợ chồng người nông dân khiêng đứa con bị gãy đùi đến, mếu máo xin ông chạy chữa. Tuệ Tĩnh liền xem mạch cho cậu bé rồi bảo anh con vị quý tộc: - Anh về thưa với cụ rằng ta sẵn lòng đi, nhưng bây giờ thì phải chữa cho chú bé nay trước, vì chú nguy cơ hơn. Anh con nhà quý tộc sửng sốt: - Xin ngài đến dinh tôi trước. Bọn gia nô đã đem võng cáng đợi sẵn cả rồi. - Không! - Tinh Tuệ dứt khoát trả lời. Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để chậm tất có hại. Tuệ Tĩnh bắt tay ngay vào việc chữa trị, không chú ý gì đến thái độ hậm hực của anh con nhà quý tộc. Qua gần trọn buổi, chú bé nhà nông đã được bó nẹp nằm yên trên giường bệnh. Tuệ Tĩnh yên tâm thở phào nhẹ nhõm. Trời đã chập tối, sực nhớ tới nhà quý tộc, ông vội vã ra đi, không kịp nghỉ ngơi. (Theo QUỲNH TƯ) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1(0,5 điểm): Tuệ Tĩnh có công gì với ngành dược học của nước ta? A. Ông là một bác sĩ phẫu thuật giỏi. B. Ông hết lòng yêu thương cứu giúp người nghèo. C. Ông là người mở mang ngành dược học dân tộc. Câu 2 (0,5 điểm): Những người bệnh nào cùng cần danh y Tuệ Tĩnh chữa trị? A. Nhà quý tộc và con trai của hai vợ chồng người nông dân. B. Nhà quý tộc và con trai nhà quý tộc. C. Hai vợ chồng người nông dân và con trai họ. Câu 3(0,5 điểm): Vì sao Tuệ Tĩnh lại nhận lời chữa cho cậu bé trước? A. Vì ông rất yêu quý trẻ em. B. Vì cậu bé ở gần nhà ông. C. Vì ông thấy bệnh của cậu bé nặng hơn.
- Câu 4 (0,5 điểm): Khi chữa bệnh cho cậu bé xong, danh y cảm thấy thế nào? A. Hãnh diện, tự hào. B. Yên tâm, thở phào nhẹ nhõm. C. Áy náy vì không chữa cho nhà quý tộc trước. Câu 5 (0,5 điểm): Nêu cảm nhận của em về danh y Tuệ Tĩnh? Câu 6(1,5 điểm): a. Những thành ngữ nào dưới đây nói về ước mơ, mong muốn của con người( 0,5đ): A. Rừng vàng biển bạc B. Cầu được ước thấy. C. Ước sao được vậy. D. Thẳng cánh cò bay. b. Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?( 1đ) “Anh con nhà quý tộc sửng sốt: - Xin ngài đến dinh tôi trước. Bọn gia nô đã đem võng cáng đợi sẵn cả rồi.” - Dấu gạch ngang có tác dụng : . Câu 7 (1 điểm): Gạch chân và xác định DT, ĐT, TT trong câu sau : Trời đã tối, Tuệ Tĩnh vội vã đến nhà quý tộc mà không kịp nghỉ ngơi. Câu 8 (1 điểm): Hoàn thiện câu văn dưới đây bằng cách thêm các tính từ phù hợp: a, Gà trống có bộ lông màu mận chín rất.............................. b, Những búp lá................................. đang nhú lên tua tủa. Câu 9(1 điểm): a, Gạch chân sự vật được nhân hóa trong câu thơ sau: “Nắng trốn sau màn mây Sương nằm lười nhánh cỏ.” b, Những sự vật trên được nhân hóa theo cách nào? Câu 10 (1 điểm):Tìm từ cùng nghĩa với từ “ sáng chế” và đặt câu với từ tìm được.
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( 2024 – 2025 ) Môn Tiếng Việt – Lớp 4 II. Tập làm văn (10 điểm) 35 phút Đề bài: Miêu tả con vật em đã được quan sát trên ti vi hoặc trong phim ảnh. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( 2024 – 2025 ) Môn Tiếng Việt – Lớp 4 II. Tập làm văn (10 điểm) 35 phút Đề bài: Miêu tả con vật em đã được quan sát trên ti vi hoặc trong phim ảnh. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( 2024 – 2025 ) Môn Tiếng Việt – Lớp 4 II. Tập làm văn (10 điểm) 35 phút Đề bài: Miêu tả con vật em đã được quan sát trên ti vi hoặc trong phim ảnh. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( 2024 – 2025 ) Môn Tiếng Việt – Lớp 4 II. Tập làm văn (10 điểm) 35 phút Đề bài: Miêu tả con vật em đã được quan sát trên ti vi hoặc trong phim ảnh.
- MA TRẬN ĐỀ TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2023- 2024 Tổng Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Điểm TT Nội dung kiến thức số số điểm số TN TL TN TL TN TL câu Đọc to 3 Số câu 2 1 1 1 5 1 Đọc Đọc hiểu văn bản Câu số 1;2 3 4 5 2,5 Số điểm 1 0.5 0.5 0.5 Biết cách viết danh từ Số câu 1 về các cơ quan tổ chức. Câu số 6 Số điểm 0.5 Kiến Biết về dấu gạch Số câu 1 1 1 thức ngang; cách sử dụng Câu số 7 8 11 2 6 4,5 Tiếng biện pháp nhân hóa để Số điểm 0.5 1 1 Việt: viết câu văn. Biết phân biệt các tính Số câu 1 1 từ, tìm được DT, ĐT, Câu số 9 10 TT trong câu. Số điểm 0,5 1.0 3 Viết Luyện viết bài văn Số điểm 10
- ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I ( NĂM HỌC 2023- 2024) Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 I. Đọc hiểu: 7 điểm Câu 1(0,5 điểm): C Câu 2 (0,5 điểm): A Câu 3(0,5 điểm): C Câu 4(0,5 điểm): B Câu 5(0,5 điểm): Danh y Tuệ Tĩnh là một người tài giỏi và giàu lòng thương người.. Câu 6 (1,5 đ): a. B - C b. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Câu 7(1 đ): Trời đã tối, Tuệ Tĩnh vội vã đến nhà quý tộc mà không kịp nghỉ ngơi. Câu 8(1 đ): a. đẹp b. non (xanh) Câu 9(1 điểm): a. “Nắng trốn sau màn mây Sương nằm lười nhánh cỏ.” b. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động của người để kể, tả sự vật Câu 10 (1 điểm): Sáng tạo, phát minh, chế tạo VD: Nhà bác học Xi-ôn- xki đã phát minh ra tên lửa nhiều tầng là phương tiện bay tới các vì sao II/Tập làm văn : 10 điểm Tiêu chuẩn cho điểm Điểm a. Mở đầu: Giới thiệu khái quát về con vật đã được quan sát trên ti 1 điểm vi hoặc trong phim ảnh theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp. b. Thân bài: - Nội dung + Miêu tả bao quát hình dáng, màu sắc, Bộ lông, con vật 0,5 điểm + Miêu tả được đặc điểm nổi bật về ngoại hình của từng bộ phận: 1 điểm Măt, mũi, miệng, + Tả được hoạt động (thói quen) của con vật: Đi lại, chạy nhảy 1,5 điểm -Kĩ năng: + Biết dùng từ đặt câu, diễn đạt rõ ý 0,5 điểm + Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lý 0,5 điểm + Liên kết các câu chặt chẽ, liền mạch 0,25 điểm + Biết sử dụng các từ gợi tả, biện pháp so sánh, nhân hóa 0,75 điểm 3. Kết bài: 1 điểm + Kết bài mở rộng hoặc không mở rộng: Nêu được suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của bản thân của bản thân đối với con vật đó. 1 điểm - Sáng tạo: Cộng 10 điểm
- * Yêu cầu cần đạt: - Học sinh viết được một bài văn thể loại tả con vật (có mở bài, thân bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài. Viết câu đúng ngữ pháp, bài viết thể hiện cảm xúc, dùng đúng từ không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp. - Tả đủ ý nhưng sơ sài, bố cục không chặt chẽ trừ 2-2,5 điểm. - Tả không đầy đủ ý hoặc bố cục không chặt chẽ, câu văn rườm rà trừ 3-3,5 điểm. - Sai yêu cầu (lạc đề) không cho điểm. A. Chính tả ( 3 điểm): Chấm điểm chính tả trong bài viết Tập làm văn - Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy trình: 0,5 điểm. - Viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả: 2,5 điểm - Sai 4 lỗi chính tả trong bài viết: lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh ; chữ thường, chữ hoa )...: trừ 1 điểm. Sai từ 10-12 lỗi, chấm điểm cả bài: 0,5 điểm -Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày sai quy định văn bản, bài viết xấu, bẩn bị trừ 0,25 điểm toàn bài. B. Tập làm văn: 7 điểm * Yêu cầu cần đạt: - Học sinh viết được một bài văn thể loại tả con vật (có mở bài, thân bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài. Viết câu đúng ngữ pháp, bài viết thể hiện cảm xúc, dùng đúng từ không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp. - Tả đủ ý nhưng sơ sài, bố cục không chặt chẽ trừ 2-2,5 điểm. - Tả không đầy đủ ý hoặc bố cục không chặt chẽ, câu văn rườm rà, chữ xấu trừ 3-3,5 điểm. - Sai yêu cầu (lạc đề) không cho điểm. 1. Mở bài: (1 điểm) - Giới thiệu con vật cần tả theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp. 2. Thân bài: (5 điểm) - Nội dung: (3 điểm) + Miêu tả bao quát hình dáng, màu sắc, Bộ lông, con vật (0,5 điểm) + Miêu tả được đặc điểm nổi bật về ngoại hình của từng bộ phận: Măt, mũi, miệng, : (1 điểm) + Tả được hoạt động (thói quen) của con vật: Đi lại, chạy nhảy (1,5 điểm) -Kĩ năng: 2 điểm + Biết dùng từ đặt câu, diễn đạt rõ ý: 0,5 điểm + Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lý: 0,5 điểm
- + Liên kết các câu chặt chẽ, liền mạch: 0,25 điểm + Biết sử dụng các từ gợi tả, biện pháp so sánh, nhân hóa: 0,75 điểm. MA TRẬN NỘI DUNG, CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT PHẦN ĐỌC HIỂU CUỐI KÌ I - LỚP 4 Mức độ nhận thức Chủ đề, mạch Mức 4 Tổng Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT kiến thức (vận dụng cộng (nhận biết) (thông hiểu) (vận dụng) cần kiểm tra nângcao) TN TL TN TL TN TL TN TL 2 1 1 1 5 câu Câu Câu 3 Câu Câu Đọc hiểu nội 1 1;2 4 5 dung văn bản 1đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 2,5 điểm 1 1,5 2,5 MRVT: Từ câu: Câu 9, ½ ngữ theo chủ 2 8 câu 2 đề, thành ngữ, 10 điểm tục ngữ (4 tiết) 0.5đ 1.5đ ½ Câu ½ Động từ, tính 7 Câu 3 7 từ (3 tiết) 4 0.5 đ 0.5 đ câu:
- ½ Câu ½ 2,5 Câu hỏi, dấu 6 Câu điểm 4 chấm hỏi (4 6 tiết) 0.5đ 0.5đ ½ Câu Câu kể Ai làm 5 10 gì? (3 tiết) 0.5đ Tổng số câu 2 - 3 3 2 - 3 2 10 - 12 câu Tổng số điểm 1.5 điểm 2.5 điểm 2 điểm 1 điểm 7 điểm Tỉ lệ 21,4 % 35,7 % 28,6% 14,3 100% %

