Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản I (Có đáp án + Ma trận)

docx 9 trang vuhoai 14/08/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản I (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_ket_noi_tri_thuc_n.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản I (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI BẢN I MA TRẬN Nội dung đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt lớp 5 Năm học 2024 - 2025 A. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 3 điểm B. Đọc hiểu văn bản: 7 điểm Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng câu 50% 30% 20% Mạch Kiến thức – kĩ năng Số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm 1. Đọc hiểu văn bản: - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài Số 03 01 01 01 04 02 đọc. câu - Hiểu nội dung của bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc. - Giải thích được các chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. - Nhận xét được hình ảnh, nhân Số 1,5 0,5 1,0 1,0 2,0 2,0 vật hoặc chi tiết trong bài đọc, điểm biết liên hệ, vận dụng những điều đọc được với bản thân và thực tế. 2. Kiến thức Tiếng Việt: Số - Nhận biết được kết từ, công 02 01 01 02 02 câu dụng dấu gạch ngang, điệp từ, điệp ngữ trong câu. Số - Hiểu và biết đặt câu có sử dụng 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 hình ảnh so sánh. điểm Số 05 01 02 02 06 04 câu Tổng Số 2,5 0,5 2,0 2,0 3,0 4,0 điểm C. Kiểm tra viết: 10 điểm 1
  2. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI BẢN I MA TRẬN Câu hỏi đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt lớp 5 Năm học 2024 - 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Số câu Tổng Chủ đề 50% 30% 20% Câu số TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản Số câu 03 01 01 01 04 02 Câu số 1,2,3 4 5 6 2. Kiến thức Tiếng Việt Số câu 02 01 01 02 02 Câu số 7,8 9 10 Tổng 05 03 02 10 2
  3. UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 5 - MÔN TIẾNG VIỆT TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI BẢN I NĂM HỌC 2024 - 2025 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 60 phút. Đề gồm 04 trang Ngày 03 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh: ........................................................................ Lớp:............ SBD:........... Số phách: ................... -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ĐIỂM BÀI THI GIÁM KHẢO SỐ PHÁCH (Giáo viên chấm thi kí, ghi rõ họ tên) (Phần ghi của Chủ tịch Hội đồng thi) Đọc :............... Viết :................ TB :........................ (Bằng chữ :.............................................) I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn (2,0 điểm) - Học sinh đọc xong trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. (1,0 điểm) 2. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm) CÓ NHỮNG DẤU CÂU Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu phức tạp và chỉ tìm những câu đơn giản. Đằng sau những câu đơn giản là những ý nghĩ đơn giản. Sau đó, không may, anh ta lại làm mất dấu chấm than. Anh bắt đầu nói khe khẽ, đều đều, không ngữ điệu. Anh không cảm thán, không xuýt xoa. Không có gì có thể làm anh ta sung sướng, mừng rỡ hay phẫn nộ nữa cả. Đằng sau đó là sự thờ ơ đối với mọi chuyện. Kế đó, anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa. Mọi sự kiện xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay trên mặt đất hay ngay trong nhà mình, anh ta cũng không biết. Anh ta đã đánh mất khả năng học hỏi. Đằng sau đó là sự thiếu quan tâm với mọi điều. Một vài tháng sau, anh ta đánh mất dấu hai chấm. Từ đó, anh ta không liệt kê được nữa, không còn giải thích được hành vi của mình nữa. Anh ta đổ lỗi cho tất cả, trừ chính mình. Cứ mất dần các dấu, cuối cùng anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép mà thôi. Anh ta không phát biểu được một ý kiến nào của riêng mình nữa, lúc nào anh ta cũng chỉ trích, dẫn lời của người khác. Thế là anh ta hoàn toàn quên mất cách tư duy. Cứ như vậy, anh ta đi đến dấu chấm hết. Thiếu những dấu câu trong một bài văn, có thể bạn chỉ bị điểm thấp vì bài văn của bạn không hay, không ý nghĩa; nhưng đánh mất những dấu câu trong cuộc đời, tuy không ai chấm điểm nhưng cuộc đời bạn cũng vô vị, cũng mất hết ý nghĩa như vậy. Mong bạn hãy giữ gìn những dấu câu của mình, bạn nhé! 3
  4. Hồng Phương */.Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc viết tiếp câu trả lời: 1. Nhân vật trong bài đã đánh mất những dấu câu gì? A. Dấu phẩy và dấu chấm than. B. Dẩu phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu hai chấm. C. Dấu phẩy, dấu chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm hỏi. 2. Khi đánh mất dấu câu, anh ta đã: A. Đổ lỗi cho tất cả trừ chính mình. B. Tự trách mình. C. Không đổ lỗi cho người khác. 3. Anh ta thờ ơ với mọi chuyện và thiếu quan tâm với mọi điều bởi vì: A. Anh ta đánh mất dấu chấm than và dấu hai chấm. B. Anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và dấu ngoặc kép. C. Anh ta đánh mất dấu chấm than và dấu chấm hỏi. 4. Câu "Cứ như vậy, anh ta đi đến dấu chấm hết." cho thấy anh ta là một người: A. Không có giá trị, sống một cuộc đời vô nghĩa. B. Nghèo khổ, mất hết tiền bạc, của cải. C. Cô đơn, không còn ai thân thích. 5. Em hiểu “những dấu câu trong cuộc đời” là gì? .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. 6. Từ hình ảnh những dấu câu trong bài văn trên, em rút ra bài học gì cho mình? .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. 7. Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta nên chăm chỉ, tiết kiệm? A. Cây có cội, nước có nguồn. B. Năng nhặt chặt bị. C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 4
  5. 8. Từ nào dưới đây không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại? A. tìm tòi B. mới lạ C. nghiên cứu 9. Viết khoảng 2-3 câu để giới thiệu về hoạt động trải nghiệm của học sinh khối 5 tại Lữ đoàn 649 vừa qua, trong đó sử dụng 2 kết từ hoặc cặp kết từ. Gạch dưới các kết từ đó. .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. 10. Chỉ rõ từng điệp từ, điệp ngữ trong đoạn thơ dưới đây và cho biết tác dụng của nó? Mồ hôi mà đổ xuống đồng, Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương. Mồ hôi mà đổ xuống vườn, Dâu xanh lá tốt vấn vương tơ tằm. Mồ hôi mà đổ xuống đầm, Cá lội phía dưới, rau nằm phía trên. (Thanh Tịnh) .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Đề 1: Viết bài văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt hình em đã xem. Đề 2: Những năm tháng ấu thơ của em thường gắn liền với kỉ niệm về một ngôi nhà, một góc phố, một mảnh vườn hay một dòng sông, một cánh đồng,.... Hãy viết bài văn miêu tả một cảnh vật gắn với tuổi thơ em. ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ 5
  6. ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ 6
  7. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI BẢN I HƯỚNG DẪN CHẤM THI CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 LỚP 5 - MÔN TIẾNG VIỆT A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 Điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Đọc một đoạn văn vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu. - Đọc đúng, liền mạch các từ, cụm từ trong câu (không đọc sai quá 5 tiếng). - Ngắt nghỉ hơi đúng ở chỗ có dấu câu, ngắt theo cụm từ rõ nghĩa. - Thể hiện đúng cảm xúc của bài văn, bài thơ, phù hợp với nhân vật trong bài. 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) Bài Đáp án - Yêu cầu Điểm Mức 1 B. Dẩu phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu hai chấm. 0,5 M1 2 A. Đổ lỗi cho tất cả trừ chính mình. 0,5 M1 3 C. Anh ta đánh mất dấu chấm than và dấu chấm hỏi. 0,5 M1 4 A. Không có giá trị, sống một cuộc đời vô nghĩa. 0,5 M2 - Mỗi dấu câu như một giá trị, một ý nghĩa của cuộc sống, đánh mất những giá trị đó là đánh mất rất cả. - Dấu câu được so sánh với cảm xúc, tư duy, tình cảm của con người. 5 1,0 M2 Đánh mất những giá trị đó thì cuộc đời cũng vô vị và không còn ý nghĩa. .. - Chúng ta cần có cảm xúc, tình cảm, biết quan tâm chia sẻ với mọi người xung quanh, biết tư duy, ham học hỏi . thì cuộc sống mới có ý 6 nghĩa. 1,0 M3 - Trong cuộc sống chúng ta phải biết nhìn nhận thấu đáo, trân trọng những giá trị của cuộc sống dù chỉ là những điều nhỏ nhất. 7 B. Năng nhặt chặt bị. 0,5 M1 8 B. mới lạ 0,5 M1 - HS viết từ 3-5 câu về chuyến đi trải nghiệm tại Lữ đoàn 649 có kết từ. 0,5 9 M2 - Gạch chân đúng, đủ dưới các kết từ trong đoạn viết. 0,5 - Điệp ngữ: Mồ hôi mà đổ xuống 0,5 10 - Tác dụng: Nhấn mạnh giá trị to lớn của những giọt mồ hôi nhỏ bé - M3 0,5 sức lao động của con người. 7
  8. B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 Điểm) - Đề 1: Viết bài văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt hình em đã xem. Yêu cầu Điểm 1) Hình thức - Bài làm cần trình bày thành bài văn, có đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các 0,25 phần được tách biệt thành các đoạn văn. - Bài viết ngắn gọn; diễn đạt lưu loát, mạch lạc, sinh động; trình bày sạch sẽ, rõ 0,25 ràng. - Không mắc lỗi dùng từ, lỗi đặt câu, lỗi diễn đạt, lỗi chính tả. 0,5 2) Nội dung */.Học sinh viết được bài văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt hình em đã xem bằng cách dùng lời văn có hình ảnh, có cảm xúc giúp người đọc hình dung một cách rõ nét, cụ thể về nhân vật đó. Bài viết cần đảm bảo các ý lớn sau: 2.1. Mở bài - Giới thiệu được giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt hình em đã xem (tên nhân vật; nhân vật trong cuốn sách hoặc bộ phim hoạt 1,5 hình nào; ). 2.2. Thân bài (Tùy vào sự chia đoạn của mỗi học sinh, GV linh hoạt chấm điểm) - Đoạn văn 1: Kể về ngoại hình, tính cách của nhân vật. - Đoạn văn 2: Kể về lí do em yêu thích nhân vật đó (điều em ấn tượng, điều em học 5,5 tập được từ nhân vật, ) 2.3. Kết bài - Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật đó. Cũng có thể kết bài một cách tự nhiên. 1,5 * Điểm vượt trội - Bài viết sáng tạo: lời văn giàu cảm xúc, có những chi tiết độc đáo, truyền cảm 0,5 hứng,... - Bài viết vượt trội so với các bạn. 8
  9. - Đề 2: Những năm tháng ấu thơ của em thường gắn liền với kỉ niệm về một ngôi nhà, một góc phố, một mảnh vườn hay một dòng sông, một cánh đồng,.... Hãy viết bài văn miêu tả một cảnh vật gắn với tuổi thơ em. Yêu cầu Điểm 1) Hình thức - Bài làm cần trình bày thành bài văn, có đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các 0,25 phần được tách biệt thành các đoạn văn. - Bài viết ngắn gọn; diễn đạt lưu loát, mạch lạc, sinh động; trình bày sạch sẽ, rõ 0,25 ràng. - Không mắc lỗi dùng từ, lỗi đặt câu, lỗi diễn đạt, lỗi chính tả. 0,5 2) Nội dung */.Học sinh viết được bài văn miêu tả một cảnh vật gắn với tuổi thơ em bằng cách dùng lời văn có hình ảnh, có cảm xúc giúp người đọc hình dung một cách rõ nét, cụ thể về cảnh vật đó. Bài viết cần đảm bảo các ý lớn sau: 2.1. Mở bài - Giới thiệu được miêu tả một cảnh vật gắn với tuổi thơ em. 1,5 2.2. Thân bài (Tùy vào sự chia đoạn của mỗi học sinh, GV linh hoạt chấm điểm) - Đoạn văn 1: Tả vẻ đẹp của cảnh theo một trình tự hợp lí. Chú ý miêu tả đặc điểm của cảnh vật về đường nét, màu sắc, âm thanh,....; miêu tả những nét riêng, vẻ đẹp riêng của cảnh vật đó. 5,5 - Đoạn văn 2: Kể ngắn gọn một kỉ niệm hoặc sự gắn bó của tuổi thơ em với cảnh vật đó. 2.3. Kết bài - Nêu suy nghĩ, cảm xúc, cảnh vật gắn với tuổi thơ em. Cũng có thể kết bài một 1,5 cách tự nhiên. * Điểm vượt trội - Bài viết sáng tạo: lời văn giàu cảm xúc, có những chi tiết độc đáo, quan sát bằng 0,5 nhiều giác quan, cảm nhận và liên tưởng sâu sắc về cảnh vật đã gắn liền với tuổi thơ theo yêu cầu đề,... - Bài viết vượt trội so với các bạn. Điểm Tiếng Việt = (Bài KT đọc + Bài KT viết) : 2 Chia số điểm thực tế cho 2 và được làm tròn 0,5 thành 1 */.Lưu ý: - Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét. - Không chấm điểm 0; không chấm điểm thập phân. - Bài kiểm tra được trả lại cho học sinh, điểm của bài kiểm tra không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. 9