Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Huệ (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang vuhoai 14/08/2025 260
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Huệ (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_ket_noi_tri_thuc_n.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Huệ (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HUỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc MA TRẬN NỘI DUNG CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Năm học 2024 – 2025 NDKT Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức Chủ đề Số điểm Câu số TN TL TN TL TN TL HS đọc một 1 đoạn văn Đọc 2,0 từ tuần 10 đến tuần 18 thành tiếng Trả lời câu hỏi Số câu 1 1,0 Tổng 3,0 điểm - Biết nêu nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết 3 trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học. - Hiểu ý nghĩa của câu văn, đoạn văn, bài văn 1 1 ĐỌC Đọc hiểu Số câu 6 văn bản - Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. Biết liên hệ những điều đọc 1 được với bản thân và thực tế. - Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học. 1,2, Câu số 4 5 6 3 Số điểm 1,5 0,5 1 1 4,0 - Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ Kiến (thành ngữ, tục ngữ) thức thuộc các chủ điểm:Thế Số câu 1 Tiếng giới tuổi thơ; Thiên Việt nhiên kì thú; Trên con đường học tập; Nghệ thuật muôn màu.
  2. - Xác định được tác dụng của dấu gạch 4 1 ngang trong câu văn, đoạn văn. - Biết phân loại danh từ, động từ, tính từ về chủ 1 điểm đã học vào nhóm thích hợp. - Viết được đoạn văn ngắn có sử dụng kết từ (cặp kết từ), gạch chân các kết từ (cặp kết từ) 1 vừa viết. Câu số 7,8 9 10 Số điểm 1 1 1 Tổng 3,0 điểm Điểm đọc 7,0 Số điểm 10 - Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc. - Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. Tập làm VIẾT - Viết đoạn văn thể hiện Số điểm 10 văn tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ em đã học. - Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài thơ. Tổng 10
  3. UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HUỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Năm học 2024 - 2025 Tổng Mức độ nhận thức cộng Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 (nhận biết) (thông hiểu) (vận dụng) TN TL TN TL TN TL 1. Đọc Số câu 3 1 1 1 6 hiểu nội Câu số 1, 2, 3 4 5 6 dung văn Điểm 1,5 0,5 1,0 1,0 4,0 bản 2. Kiến Số câu 2 1 1 4 thức Câu số 7, 8 9 10 Tiếng Điểm 1 1 1 3,0 Việt Số câu 5 1 2 2 10 Tổng Số điểm 2,5 0,5 2,0 2,0 7,0 Tỉ lệ 50% 30% 20% 100%
  4. UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HUỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Môn Tiếng Việt lớp 5. Năm học 2024 – 2025 (Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề) A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm): Kiểm tra trong tiết ôn tập trong tuần. 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm): BÀI HỌC TỪ BIỂN CẢ Ở một ngôi làng nhỏ ven biển, có một cậu bé tên là Nam. Nam sống cùng bà ngoại trong một căn nhà gỗ đơn sơ, cách bờ biển chỉ vài trăm mét. Hằng ngày, Nam phụ giúp bà làm việc nhà, học bài và thỉnh thoảng theo bà ra bãi biển nhặt những con ốc, vỏ sò mà sóng biển đã đưa vào bờ. Mỗi buổi sáng, khi mặt trời vừa ló rạng, Nam thường chạy ra biển để ngắm bình minh. Cậu thích nhìn những tia nắng đầu tiên chiếu sáng trên mặt biển xanh thẳm, tạo nên một khung cảnh lấp lánh như có hàng nghìn viên ngọc trai dưới nước. Cậu còn thích nghe tiếng sóng vỗ rì rào, và mùi hương mặn mòi của biển khiến Nam cảm thấy bình yên. Bà ngoại Nam rất yêu thương cậu. Dù tuổi đã cao, nhưng bà luôn dạy Nam rằng: “Cuộc sống giống như biển cả, có những lúc bình yên nhưng cũng có khi sóng gió. Quan trọng là ta phải kiên cường, không ngừng tiến về phía trước.” Nam luôn ghi nhớ lời bà và cố gắng làm theo. Mỗi khi gặp khó khăn trong học tập, cậu lại nghĩ đến hình ảnh bà ngoại điềm tĩnh trước sóng biển, không bao giờ lo lắng. Một ngày nọ, bão lớn kéo đến. Gió thổi mạnh và sóng biển dâng cao, khiến cả làng lo lắng. Nam cùng bà ngoại nhanh chóng chuẩn bị nhà cửa để chống chọi với cơn bão. Cậu phụ bà đóng kín cửa, dọn dẹp sân vườn và mang những vật dụng dễ bay vào nhà. Khi cơn bão đến, Nam ôm chặt lấy bà, trong lòng lo sợ nhưng cũng tin rằng, như mọi lần, bà sẽ giúp cậu vượt qua. Sau cơn bão, cả làng bị thiệt hại nặng nề, nhiều căn nhà bị tốc mái, cây cối đổ ngã. Nam và bà cùng dân làng chung tay dọn dẹp, sửa chữa lại nhà cửa. Nhìn cảnh tượng ấy, Nam chợt hiểu ra rằng, sức mạnh không chỉ đến từ việc chống chọi với thiên nhiên, mà còn là sự đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau. Từ đó, cậu bé Nam càng yêu quý ngôi làng và trân trọng tình cảm với bà ngoại nhiều hơn. (Theo Bài học cuộc sống) * Dựa vào nội dung bài đọc, ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu. Câu 1. Nam sống cùng ai trong ngôi nhà nhỏ? A. Bố mẹ B. Bà ngoại C. Ông bà D. Chị gái
  5. Câu 2. Ghép sự kiện ở cột A với hành động ở cột B cho phù hợp ( mẫu: 1 – b; ) A B 1. Bão lớn kéo đến a. Nam thường ra biển ngắm bình minh. 2. Bà dạy Nam về cuộc sống b. Nam phụ bà dọn dẹp và sửa chữa nhà cửa. 3. Cơn bão đã tan c. Nam ôm bà khi lo sợ trước bão. 4. Mỗi buổi sáng d. Bà khuyên Nam phải kiên cường. Câu 3. Câu văn: “Cuộc sống giống như biển cả, có những lúc bình yên nhưng cũng có khi sóng gió.” là một phép so sánh nhằm diễn tả điều gì? A. Sự bình yên của cuộc sống. B. Tính cách của Nam. C. Mối quan hệ giữa Nam và bà ngoại. D. Tính không ổn định của cuộc sống. Câu 4. Bà ngoại dạy Nam điều gì về cuộc sống? A. Luôn lo lắng trước khó khăn. B. Cuộc sống luôn bình yên, không có sóng gió. C. Kiên cường trước khó khăn và thử thách. D. Không bao giờ ra biển khi có sóng. Câu 5. Em hãy nêu ý nghĩa bài đọc “Bài học của biển cả”. Câu 6. Qua câu chuyện em học được điều gì? Câu 7. Nghĩa của từ “kiên cường” là: A. Giữ vững ý chí, tinh thần B. Không lùi bước trước khó khăn C. Có khả năng giữ vững ý chí, tinh thần, không khuất phục trước khó khăn, nguy hiểm. D. Sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Câu 8. Chọn kết từ trong ngoặc để hoàn thành câu văn sau: a. Cơn bão quá lớn (vì, nên) người dân đã bị thiệt hại nặng nề. b. Bà ngoại, Nam (nhưng, và) người dân trong làng đã cùng nhau khắc phục hậu quả sau cơn bão. Câu 9. Xác định điệp từ trong câu văn sau và nêu tác dụng của điệp từ đó. “ Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”. Câu 10. Viết khoảng 2-3 câu có sử dụng đại từ thay thế, nói về tình cảm của em với ngôi trường em đang học. B. Kiểm tra viết (10 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một câu chuyện hoặc bài thơ mà em đã học. --------------- Hết ------------
  6. UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HUỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KỲ I - MÔN TIẾNG VIỆT 5 Năm học 2024 – 2025 A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) + Đọc đúng rõ ràng rành mạch đoạn văn, đoạn thơ: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ, nghỉ hơi đúng (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7 điểm) Câu 1 3 4 7 8 Đáp án B D C C a. nên; b. và Mức M1 M1 M2 M1 M1 Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 2. HS nối đúng mỗi ý cho 0,25đ Cột A (Sự kiện) Cột B (Hành động) a. Nam thường ra biển ngắm bình 1. Bão lớn kéo đến minh. b. Nam phụ bà dọn dẹp và sửa chữa 2. Bà dạy Nam về cuộc sống nhà cửa. 3. Cơn bão đã tan c. Nam ôm bà khi lo sợ trước bão. 4. Mỗi buổi sáng d. Bà khuyên Nam phải kiên cường. Câu 5 (M2 - 1điểm): Câu chuyện nói về một ngôi làng nhỏ ven biển phải chịu một trận bão lớn và sự đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau của bà con làng biển. Câu 6 (M3 - 1điểm): Câu chuyện khuyên mọi người hãy kiên cường trước cuộc sống; biết yêu thương chia sẻ, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong gian khó. Câu 9. (M2 -1 điểm) Điệp từ: ham muốn, hoàn toàn Tác dụng: Nhấn mạnh sự kháo khát về đất nước tự do độc lập, thể hiện tình yêu nước thương dân của Bác Hồ vĩ đại.
  7. Câu 10. (M3-1 điểm): HS viết từ 2-3 câu về trường em có đại từ thay thế (0.5đ) Gạch chân các đại từ thay thế (0.5đ) B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Tập làm văn (10 điểm). Bài làm đạt các yêu cầu sau: a. Nội dung : - Nêu rõ tên nhân vật. - Nêu được đặc điểm nổi bật của nhân vật (về ngoại hình, tính cách, hành động, vai trò trong truyện/phim). - Nêu được lý do vì sao yêu thích nhân vật, lý do cần phải hợp lý, chân thực. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, biết sử dụng hình ảnh khi viết đoạn văn, không mắc lỗi chính tả. b. Hình thức: - Viết bài văn bố cục rõ ràng , khoảng 20 dòng trở lên - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch. + Đảm bảo các yêu cầu trên: 10 điểm + Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 9-8,5; 5-7,5..... + Lạc đề không cho điểm.