Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Tân (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Tân (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_toan_lop_1_2_3_4_5_nam_h.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Tân (Có đáp án)
- Trường tiểu học Minh Tân BÀI KIỂM TRA LỚP 1 NĂM HỌC 2024– 2025 Họ và tên: .............................................. Môn Tiếng Việt Lớp: ................................................ Thời gian làm bài 35 phút Điểm Nhận xét của giáo viên . ............................... ................................................ 1.Đọc. (5 điểm) 2.Dựa vào bài đọc hoàn thiện những câu ở dưới.: (2 điểm) Thỏ Ngọc và Sóc Nâu Thỏ Ngọc gặp Sóc Nâu đi học. Sóc Nâu ôm một quả bóng to. Sóc Nâu rủ Thỏ Ngọc nghỉ chân để đá bóng. Thỏ Ngọc đáp: “Đang đi học chớ đá bóng. Bố mẹ sẽ không yên tâm khi tớ tự đi học”. Cô Sơn Ca luôn dặn: “Chỉ nên đá bóng ở sân”. Câu 1: Sóc Nâu rủ Thỏ Ngọc nghỉ chân để làm gì? (1 điểm) Đánh dấu X vào ô đúng. a/ đá cầu b/đá bóng c/ hái hoa d/chơi bi Câu 2. Nối : (1 điểm) Thỏ Ngọc ôm một quả bóng. Sóc Nâu gặp Sóc Nâu đi học. 3. Viết chính tả (2 điểm) Trường học là ngôi nhà thứ hai của em. Em rất yêu mái trường của em. 4. Điền vào chỗ chấm ( 1 điểm)
- a) ng hay ngh : ựa vằn tinh .ịch b) c hay k : con......iến ..ung điện ĐỀ ĐỌC TO – CUỐI KÌ I Năm học 2024 -2025 Nhớ quê Bà nấu sấu với cua ngon lắm. Mỗi lần Hà về quê, bà lại mua cua và hái sấu để nấu, ăn kèm với bún và rau thơm. Món này vừa ngon vừa bổ. Nhớ quê, Hà nhớ cả món ăn ngon này Câu hỏi: Mỗi lần về quê Hà thích ăn món gì bà nấu? ________________________________________________________________ Sẻ và chích Sẻ và chích chơi thân với nhau. Một hôm, sẻ được bà gửi cho hộp hạt kê. Sẻ ở trong tổ, ăn một mình. Ăn gần hết, chú ném hộp đi. Những hạt kê sót lại, văng vào đám cỏ phía trước. Câu hỏi: Bài đọc nói về loài chim nào? ________________________________________________________________ Công viên Sáng nay, em cùng mẹ đi dạo trong công viên. Những bông hồng đua nhau nở rực rỡ. Chim hót líu lo trên cành cây cao. Trẻ em vui chơi ở bóng mát. Mẹ dặn em phải giữ gìn vệ sinh để công viên sạch đẹp. Câu hỏi: Mẹ đã dặn em điều gì?
- ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA LỚP 1 HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2024 -2025 Môn Tiếng Việt 1. Kiểm tra đọc: ( 5 điểm) Nội dung KT Yêu cầu cần đạt Biểu điểm 1.Đọc thành + Phát âm rõ các âm vần khó , cần phân biệt 1 điểm tiếng + Đọc trơn đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc 1 điểm (5 điểm) sai quá 5 tiếng) + Âm lượng đọc vừa đủ nghe 1 điểm + Tốc độ đọc đảm bảo 35 - 40 tiếng / phút 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ 1 điểm 2. Đọc hiểu: (2 điểm) Nội dung KT Yêu cầu cần đạt Biểu điểm 2/ Kiểm tra Câu 1: đáp án b ( 1 điểm) đọc hiểu Câu 2: Thỏ Ngọc gặp Sóc Nâu đi học. Sóc Nâu ôm ( 1 điểm) (2 điểm) một quả bóng to. 3.Kiểm tra viết chính tả ( 2 điểm), bài tập ( 1 điểm), Nội dung KT Yêu cầu cần đạt Biểu điểm 1.Viết chính +Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa 0,5 điểm tả + Tốc độ viết khoảng 11 - 12 chữ /10 phút 0,5 điểm (2 điểm) + Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) 0,5 điểm + Trình bày đúng quy định viết sạch đẹp 0,5 điểm 2. Kiểm tra ng, ngh, k, c 0,25 điểmx4 về kiến thức: (1 điểm)
- Trường tiểu học Minh Tân BÀI KIỂM TRA LỚP 1 Lớp: .................................................. HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 – 2025 Họ và tên: ............................................. Môn Toán Thời gian làm bài 35 phút ............................................................................... Điểm Nhận xét của giáo viên . ................................................................. ................................................................. . Bài 1: Đánh dấu X vào đáp án đúng: (1 điểm) a) Số con thỏ ít hơn số củ cà rốt. b) Số con thỏ nhiều hơn số củ cà rốt. c) Số con thỏ bằng số củ cà rốt. Bài 2: Số? (1 điểm) 1 3 5 10 8 6 Bài 3: Khoanh vào chữ có câu trả lời đúng: (1 điểm) a. 3 + 4 =? A. 6 B. 7 C. 9 D. 1 b. 7 – 5 =? A. 3 B. 5 C. 2 D. 0 Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống (1 điểm)
- Bài 5: (1 điểm) Cho các số 5, 8, 2, 3: Viết theo thứ tự từ bé đến lớn ........................................................... Bài 6: Khoanh vào chữ có câu trả lời đúng: (1 điểm) Hình bên có bao nhiêu khối lập phương nhỏ: A. 8 khối. B. 6 khối. C. 5 khối. D. 4 khối Bài 7: Điền = (1 điểm) 4 + 5 8 - 4 8 - 3 9 – 3 Bài 8: Điền số (1 điểm) 10 - 3 = 2 + 9 < 5 + Bài 9: Viết phép tính cộng thích hợp? (1 điểm) Bài 10: Viết phép tính trừ thích hợp? (1 điểm)
- ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA LỚP 1 CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2024 -2025 Môn Toán • Cách đánh giá: Bài Đáp án Biểu điểm Bài 1 B. Số thỏ nhiều hơn số số củ cà rốt ( 1 điểm) Bài 2 1 2 3 4 5 10 9 8 7 6 ( 1 điểm) 0.5 x 2 Bài 3 a. B b. C ( 1 điểm) 0.5 x 2 Bài 4 (1 điểm) 0.25 x 4 Bài 5 Theo thứ tự từ bé đến lớn: 2, 3, 5, 8. ( 1 điểm) Bài 6 Đáp án A ( 1 điểm) Bài 7 4 + 5 > 8 – 4 8 – 3 < 9 - 3 ( 1 điểm) 0.5 x 2 Bài 8 10 – 3 = 2 + 5 9 < 5 + 5 ( 1 điểm) 0.5 x 2 Bài 9 3 + 2 = 5 ( 1 điểm) Bài 10 10 – 3 = 7 ( 1 điểm)
- Trường tiểu học Minh Tân BÀI KIỂM TRA LỚP 2 Họ và tên: .............................................. CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024– 2025 Lớp: .................................................. Môn Tiếng Việt (Phần đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt) Thời gian làm bài 35 phút Điểm Nhận xét của giáo viên . ................................................................. ................................................................. . A. Đọc thầm: Chiếc đồng hồ bị mất Một người nông dân đánh rơi chiếc đồng hồ trong kho thóc. Ông tìm mãi mà không thấy và đành phải nhờ sự trợ giúp của một đám trẻ. Chúng chạy ùa vào kho, tìm kiếm khắp nơi nhưng cũng không thấy. Một cậu bé còn rất nhỏ chạy đến xin người nông dân cho cậu tìm một mình. Ông đồng ý. Một lúc sau, cậu bé chạy ra, mang theo chiếc đồng hồ. Người nông dân vui mừng hỏi: - Làm cách nào mà cháu tìm được nó? Cậu bé nhìn người nông dân và nói: - Cháu ngồi im lặng để lắng nghe. Cháu nghe thấy tiếng kim đồng hồ chạy và theo đó, cháu đã tìm ra nó. B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời câu hỏi: Câu 1: (M1- 0,5điểm): Người nông dân đánh rơi chiếc đồng hồ ở đâu? - Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: A. trên cánh đồng B. trong kho thóc C. ngoài sân D. ngoài ruộng Câu 2: ( M1 - 0,5điểm) Ông tìm mãi chiếc đồng hồ không thấy, đành nhờ sự trợ giúp của ai? - Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: A. các bác nông dân B. một đám trẻ C. người đi đường D. Một bạn nhỏ Câu 3: ( M2 - 0,5 điểm) Ai đã tìm thấy chiếc đồng hồ cho người nông dân? Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: A. một đám trẻ. B. một cậu bé còn rất nhỏ C. một người hàng xóm D. một con chó tinh khôn
- Câu 4: ( M2 - 0,5điểm) Cậu bé đã tìm thấy chiếc đồng hồ cho người nông dân bằng cách nào? - Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: A. ngồi im lặng, lắng nghe B. bới tung cả kho thóc C. chạy đi tìm khắp nơi D. rủ thêm bạn tìm cùng Câu 5: (M3 –1điểm): Trong câu chuyện trên, cậu bé là người như thế nào? - Viết câu trả lời của em: Câu 6: (M3 –1điểm): Em hãy viết lời của bác nông dân để cảm ơn cậu bé. - Viết câu trả lời của em: Câu 7: ( M1 – 0,5 điểm): Hai từ: “ chạy, tìm kiếm ” là từ chỉ gì? - Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: A. Chỉ đặc điểm B. Chỉ hoạt động C. Chỉ sự vật D. Chỉ người Câu 8: ( M 2 - 0,5 điểm) Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau? Bác nông dân một đám trẻ và cả cậu bé đều đi tìm chiếc đồng hồ bị mất. Câu 9: (M3 –1điểm) Đặt một câu nói về đặc điểm của cậu bé?
- Trường tiểu học Minh Tân BÀI KIỂM TRA LỚP 2 Họ và tên: .............................................. CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 – 2025 Lớp: .................................................. Môn Tiếng Việt (Phần kiểm tra viết) Thời gian làm bài 35 phút Điểm Nhận xét của giáo viên . ................................................................. ................................................................. . 1.Nghe-Viết: (4 điểm) – 15 phút Bài viết: Ông tôi
- II. Tập làm văn: (6 điểm ) – 20 phút. Hãy viết đoạn văn ngắn từ 4-5 câu tả một đồ chơi mà em yêu thích nhất.
- ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA LỚP 2 CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2024 -2025 Môn Tiếng Việt I. Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1.Phần kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt ( 6 điểm) CÂU 1 2 3 4 7 Ý đúng B B B A B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: Trong câu chuyện trên, cậu bé là người như thế nào? - Trong câu chuyện trên, cậu bé là người rất thông minh và tốt bụng.... Câu 6: Em hãy viết lời của bác nông dân để cảm ơn cậu bé. - Cảm ơn cháu, nhờ có cháu mà bác đã tìm lại được chiếc đồng hồ. ( HS có thể viết theo ý hiểu) Câu 8: ( M 2 - 0,5 điểm) Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau? Bác nông dân, một đám trẻ và cả cậu bé đều đi tìm chiếc đồng hồ bị mất. Câu 9: (M3 –1điểm) Đặt một câu nói về đặc điểm của cậu bé? - Cậu bé rất thông minh và nhanh nhẹn. - Cậu bé rất tốt bụng. 2. Phần kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (Kiểm tra từng cá nhân) ( 4 điểm) * Nội dung kiểm tra: + HS đọc một đoạn văn ( Do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài – đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. *Thời gian kiểm tra: KT cùng ngày với KT Môn TV. * Cách đánh giá: + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu – 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ ( Không đọc sai quá 5 tiếng) – 1 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu – 1 điểm. + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc – 1 điểm II. Kiểm tra viết ( 10 điểm) 1.Viết ( 4 điểm) Ông tôi Ông tôi đã già, thế mà không một ngày nào ông quên ra vườn. Tôi vẫn thường tha thẩn theo ông, khi xới gốc, lúc tưới nước giúp ông. Tôi thầm mong sao cho ông tôi không già thêm nữa. - Viết đúng đoạn văn. - Tốc độ đạt yêu cầu ( 1 điểm) - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ ( 1 điểm) - Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ): (1 điểm) - Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp ( 1 điểm) 2. Viết đoạn văn ( 6 điểm) + Em chọn tả đồ chơi nào?
- + Nó có đặc điểm gì?( Hình dáng, màu sắc, hoạt động...) + Em thường dùng đồ chơi đó vào những lúc nào? + Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào? * Nội dung: (3 điểm) * Kĩ năng ( 3 điểm) - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm. - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm. ĐỀ ĐỌC TO – CUỐI KÌ I Ngày đầu trở lại trường Những ngày hè trôi qua như một giấc mơ. Bây giờ, tôi đã trở lại thành phố để bước vào năm học mới. Sáng nay, mẹ đưa tôi đến trường. Năm nay, chúng tôi học thầy giáo mới. Tôi bỗng nhớ đến thầy giáo cũ của mình năm lớp Một. Đó là một thầy giáo tuyệt vời. Thầy rất hay cười với chúng tôi. Thầy giống như một người bạn thân thiết, tin cậy của chúng tôi. Hôm nay mới là ngày đầu tiên của năm học. Còn chín tháng nữa mới được nghỉ hè. Sẽ có biết bao nhiêu bài tập, bao nhiêu bài kiểm tra ... Tôi muốn gặp mẹ biết bao! Chú mèo nhà em Nhà em có nuôi một chú mèo lông ngắn, với tên gọi đáng yêu là Miu. Như những chú mèo khác cùng loài, chú ta có bộ lông màu xám chuột dày và mềm mại. Riêng phần lông ở bụng của chú ta có màu trắng và mềm hơn hẳn. Chỉ cần được vuốt ve cái bụng tròn đáng yêu ấy là bao muộn phiền trong em tan đi. Cò và Vạc Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rụt đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe. Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc đành chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.
- Trường tiểu học Minh Tân BÀI KIỂM TRA LỚP 2 HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 – 2025 Họ và tên: .................................................... Môn Toán ........................................................................... Thời gian làm bài 40 phút Lớp: ......................................................... Điểm Nhận xét của giáo viên .................................................................................. ................................................................................ Em hãy khoanh vào chữ trước kết quả đúng Bài 1 :( M 1- 1 điể) a. Phép trừ 32 – 7 = 25 có hiệu là: A. 25 B. 7 C. 32 D. 15 b. Phép cộng 47 + 8 = 55, có tổng là: A. 8 B. 55 C. 47 D. 45 Bài 2 : ( M 1- 1 điểm ) a, 2 giờ chiều còn được gọi là: A. 13 giờ B. 15 giờC. 14 giờ D. 17 giờ b, Đơn vị dùng để đo chất lỏng( dung tích) của một vật là: A. dm B. lít C. kg D. cm Bài 3 :( M 1- 1 điểm ) Ba điểm thẳng hàng là: A. Ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng. B. Ba điểm trong đó có một điểm cùng nằm trên một đường thẳng. C.Ba điểm trong đó có hai điểm cùng nằm trên một đường thẳng. D. Ba điểm không cùng nằm trên một đường thẳng. Bài 4: ( M2 - Mỗi câu 0,5 điểm) Khoanh vào đáp án đúng a, Số lớn nhất trong các số : 92; 45;7 l58; 96 là số:8l A. 92 B. 45 C. 58 D. 96 b, Số tròn chục liền trước của số 60 là: A. 50 B. 90 C. 70 D. 100 Bài 5: ( M2 - 1 điểm): Khoanh vào đáp án đúng Nam có 39 viên bi. Việt có nhiều hơn Nam 14 viên bi. Việt có số viên bi là: A. 53 viên bi B. 52 viên bi C. 25 viên bi 43 viên bi Bài 6: ( M3 - 1 điểm) Khoanh vào đáp án đúng Kết quả của dãy tính: 28 + 35 - 39 = .
- A. 34 B. 14 C. 33 D. 24 Bài 7: ( M2 - 1 điểm) Đặt tính rồi tính 56 + 19 38 + 27 81 – 59 63 - 8 Bài 8: ( M3 - 1 điểm) Tính 78 - 43 + 6 70 - 27 – 36 = = = = . Bài 9: ( M3 – 1điểm) Cho 3 thẻ số 8, 9, 5. Hãy ghép 3 thẻ số đã cho để được các số có hai chữ số? ... ... ... ... Bài 10: ( M3 – 1điểm) Giải toán Tủ sách của lớp học có 63 quyển sách và 28 quyển vở . Hỏi số sách nhiều hơn số vở bao nhiêu quyển ? Bài giải ... ... ... ...
- ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤMBÀI KIỂM TRA LỚP 2 CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2024 -2025 Môn Toán BÀI 1 2 3 4 5 6 a, A a, C a, D A D Ý đúng A b, B b, B b, A Điểm 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 Bài 7:(1 điểm) – Đặt tính, thực hiện mỗi phép tính đúng 0,25 điểm 56 + 19 38 + 27 81 - 59 63 - 8 56 38 81 63 + - + 19 27 59 - 8 75 65 22 55 Bài 8:(1 điểm): Thực hiện mỗi dãy tính đúng 0,5 điểm 78 - 43 + 6 70 - 27 – 36 = 35 + 6 = 43 - 36 = 41 = 7 Bài 9 ( M3) (1 điểm) Cho 3 thẻ số 8, 9, 5. Hãy ghép 3 thẻ số đã cho để được các số có hai chữ số? 89, 85, 98, 95, 58, 59 Bài 10 ( M3) (1 điểm) Tủ sách của lớp học có 63 quyển sách và 28 quyển vở . Hỏi số sách nhiều hơn số vở bao nhiêu quyển ? Bài giải Số sách nhiều hơn số vở là: (0,25 điểm) 63 - 28 = 35 ( quyển) (0,5 điểm) Đáp số: 35 quyển (0,25 điểm)
- Trường Tiểu học Minh Tân BÀI KIỂM TRA LỚP 3 Họ và tên: ... CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2024 - 2024 .. MÔN: Tiếng Việt Lớp: . (Phần đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt) Thời gian làm bài: 35 phút Điểm Nhận xét của giáo viên . ......................... .......................................... A. Đọc thầm Người trồng ngô Tại vùng trang trại xa xôi, có một người nông dân trồng được những cây ngô rất tốt. Năm nào ông cũng mang ngô đến hội chợ và ngô của ông luôn đoạt giải Nhất. Một lần, phóng viên phỏng vấn ông và biết rằng ông đã cho những người hàng xóm ở trang trại xung quanh những hạt giống ngô tốt nhất của mình. Phóng viên ngạc nhiên hỏi: - Tại sao bác lại cho họ những hạt giống ngô tốt nhất, trong khi năm nào họ cũng đem sản phẩm đến hội chợ để cạnh tranh với ngô của bác? Người nông dân đáp: - Gió luôn thổi phấn hoa và cuốn chúng từ trang trại này sang trang trại khác, từ cánh đồng này sang cánh đồng khác. Nếu những người hàng xóm quanh tôi chỉ trồng những cây ngô xấu thì việc thụ phấn do gió sẽ làm giảm chất lượng của trang trại tôi. Cho nên, nếu tôi muốn trồng được ngô tốt, tôi cũng phải giúp những người xung quanh tôi trồng được ngô tốt đã. Cuộc sống cũng như vậy. Những người muốn hạnh phúc phải giúp những người sống quanh mình sống hạnh phúc. Những người muốn thành công phải giúp những người quanh mình thành công. (Theo Tiếng vọng) B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời câu hỏi: Câu 1: Việc làm nào của người nông dân khiến phóng viên ngạc nhiên? (0,5 điểm) (M1) A. Luôn đoạt giải Nhất trong các kì hội chợ. B. Chỉ cho hàng xóm những cây ngô xấu nhất của mình. C. Cho hàng xóm những hạt ngô tốt nhất của mình. D. Đem sản phẩm tốt nhất của mình đến hội chợ. Câu 2: Việc người nông dân chia sẻ những hạt giống ngô tốt nhất của mình cho người khác thể hiện ông là người thế nào? (0,5 điểm) (M1) A. ích kỉ, nhỏ nhen B. Kiên trì, nhẫn nại C. Chăm chỉ, hiền lành D. Tốt bụng hào phóng
- Câu 3: Theo em, cuộc sống của người nông dân rất hạnh phúc vì điều gì? (0,5 điểm) (M1) A. Vì ông luôn giành giải Nhất trong các kì hội chợ. B. Vì ông đã chia sẻ với mọi người sản phẩm tốt nhất của mình. C. Vì ông sở hữu những bí quyết trồng ngô tốt nhất. D. Vì ông được những phóng viên đến phỏng vấn Câu 4: Người nông dân đã giải thích thế nào về câu hỏi của phóng viên? (0,5 điểm) (M2) A. Tôi cho họ giống tốt, tôi đã giữ được giống ngô tốt ở trang trại của tôi. B. Giống ngô của họ xấu, có giống ngô tốt họ cũng không biết trồng. C. Tôi cho họ giống tốt để họ quảng bá giống ngô của tôi. D. Tôi cho họ giống tốt để họ yêu quý tôi. Câu 5: Nêu suy nghĩ của em về nhận định ở cuối câu chuyện: (1 điểm) (M3) Những người muốn hạnh phúc phải giúp những người sống quanh mình sống hạnh phúc. Những người muốn thành công phải giúp những người quanh mình thành công. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ... Câu 6: Em học được điều gì từ bác nông dân? (1 điểm) (M3) .................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................... . Câu 7. Mẩu chuyện trên có mấy câu hỏi (0,5 điểm) (M1) A. 1 câu B. 2 câu C. 3 câu D. 4 câu Câu 8. Câu sau: Tại vùng trang trại xa xôi, có một người nông dân trồng được những cây ngô rất tốt. thuộc kiểu câu nào (0,5 điểm) (M2) A. Câu cảm B. Câu khiến C. Câu kể dùng để giới thiệu D. Câu kể nêu đặc điểm . Câu 9. Đặt 1 câu có hình ảnh so sánh. (1 điểm)
- Trường Tiểu học Minh Tân BÀI KIỂM TRA LỚP 3 Họ và tên: ... CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2024 - 2025 .. MÔN: Tiếng Việt Lớp: . (Phần kiểm tra viết) Thời gian làm bài: 35 phút Điểm Nhận xét của giáo viên . ....................... .. ........................................ .. 1. Chính tả: ( 4 điểm) – 15 phút Bài viết:
- II. Tập làm văn: ( 6 điểm ) – 25 phút. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người mà em yêu quý.
- ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA LỚP 3 CUỐI HỌC KÌ I - Môn Tiếng Việt I. Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng - Phần kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (Kiểm tra từng cá nhân) (4 điểm) * Nội dung kiểm tra: Theo truyền thuyết, nhà trình tường xuất hiện vào một năm cực kì nguy khốn. Mùa đông năm ấy, trời giá rét khủng khiếp, băng tuyết phủ kín mọi nơi. Đúng lúc ấy lại có toán cướp ở đâu kéo đến. Chúng dùng máy bắn đá bắn sập các ngôi nhà. Tiếng kêu khóc của các dân bản vang tận trời xanh. Giàng thấy vậy đã dạy cho họ cách làm nhà trình tường. Từ đó, họ chống được giá rét và giặc cướp. Giữa khung cảnh núi rừng Tây Bắc bảng lảng hơi sương, những ngôi nhà trình tường hiện lên vẻ đẹp thô mộc, khỏe khoắn khiến con người yên tâm, tin cậy. - HS trả lời câu hỏi: Câu 1: Nhà trình tường ra đời trong hoàn cảnh nào? Câu 2: Nhà trình tường có ý nghĩa như thế nào đối với người dân? * Thời gian kiểm tra: KT cùng ngày với KT Môn TV * Cách đánh giá: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng , tốc độ đạt yêu cầu – 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ ( Không đọc sai quá 5 tiếng) – 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa – 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc – 1 điểm 2. Phần kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt ( 6 điểm) CÂU 1 2 3 4 7 8 Ý đúng C D B A A C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: (1 điểm) HS nêu theo ý hiểu: Phải giúp đỡ những người xung quanh mình. Câu 6: (1 điểm) HS nêu theo ý hiểu: + lòng tốt của bác nông dân + Bác nông dân luôn nghĩ về những người xung quanh + muốn mình tốt thì những người xung quanh mình cũng phải tốt. Câu 9: ( 1 điểm) Đặt câu đúng yêu cầu, phù hợp II. Kiểm tra viết ( 10 điểm) 1. Chính tả Chiếc áo mới của ngày xuân Tôi nhớ mãi ngày mẹ mua cho tôi chiếc áo mới vào dịp Tết. Tết năm ấy với tôi cái gì cũng đẹp hơn, vui hơn gấp trăm lần. Tôi cứ chạy khắp nhà hát véo von đủ các bài, làm đủ mọi việc mà không phụng phịu, dỗi hờn

