Đề kiểm tra học kỳ I môn Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Trào (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Trào (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_toan_lop_4_nam_hoc_2024_2025_truong.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Trào (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TRÀO Họ và tên học sinh: . Lớp : ... Số báo danh : .. .... Phòng thi số : . .. ... Số phách Giám thị : . Điểm Giám khảo Ngày ......... tháng ....... năm 2025 ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TOÁN – LỚP 4 Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu bài tập: Câu 1 (1 điểm) a) Trong các số sau, số nào có chữ số hàng trăm triệu là 2? A. 376 308 324 B. 159 614 397 C. 295 703 848 D. 489 679 058 b) Làm tròn số 389 562 đến hàng trăm nghìn thì được số: A. 389 500 B. 300 000 C.380 000 D. 400 000 Câu 2 (1 điểm) Đúng điền Đ, sai điền S: a) 208 dm² 80 cm² > 20 808 cm² b) 8 tấn 219 kg > 8 400 kg c) Năm 1903, người ta công bố phát minh ra máy bay. Vậy máy bay được phát minh vào thế kỉ XIX. d) Thời gian hai bạn Minh và Quân chạy một vòng quanh sân trường với thời gian lần lượt là: 6 phút và 5 phút 50 giây. Như vậy: Bạn Quân chạy nhanh hơn bạn Minh. Bài 3 (1 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S: Trong hình vẽ bên có: a. HABE là hình thoi b. Đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AH. c. Góc đỉnh E, cạnh EH,EB là góc nhọn. d. Đoạn thẳng AE vuông góc với đoạn thẳng EB.
- II, PHẦN TỰ LUẬN : (7 điểm) Bài 4 (2 điểm): Đặt tính và tính: 523 475 + 2 797 96 764 – 23 898 20 019 x 4 25 188 : 6 ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Bài 5 (1 điểm): Sắp xếp các số 67 890; 76 980; 80 000; 65 590 theo thứ tự: a) Từ bé đến lớn: .......................................................................................................... b) Từ lớn đến bé: .......................................................................................................... Bài 6 (1 điểm): Tính giá trị của các biểu thức. a) 2 023 + 4 × n với n = 230 b) 45 638 – 12 565 : 5 ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Bài 7 (2 điểm): Hưởng ứng chương trình “Giúp bạn vượt khó”, hai khối lớp Bốn và lớp Năm của trường Tiểu học Tân Trào góp được 2 724 quyển vở. Trong đó, khối lớp Năm quyên góp được nhiều hơn khối lớp Bốn 76 quyển vở. Hỏi mỗi khối lớp quyên góp được bao nhiêu quyển vở? ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Bài 8 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện: a) 1247 + 528 - 247 - 28 + 500 b) 3 458 + 3 817 + 1 542 + 31 183 ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu bài tập: Câu 1 (1 điểm) a) Trong các số sau, số nào có chữ số hàng trăm triệu là 2? (0,5 điểm) A. 376 308 324 B. 159 614 397 C. 295 703 848 D. 489 679 058 b) Làm tròn số 389 562 đến hàng trăm nghìn thì được số: (0,5 điểm) A. 389 500 B. 300 000 C.380 000 D. 400 000 Câu 2 (1 điểm) Đúng điền Đ, sai điền S: a) 208 dm² 80 cm² > 20 808 cm² Đ 0,25đ b) 8 tấn 219 kg > 8 400 kg S 0,25đ c) Năm 1903, người ta công bố phát minh ra máy bay. Vậy máy bay được phát minh vào thế kỉ XIX. S 0,25đ d) Thời gian hai bạn Minh và Quân chạy một vòng quanh sân trường với thời gian lần lượt là: 6 phút và 5 phút 50 giây. Như vậy: Bạn Quân chạy Đ 0,25đ nhanh hơn bạn Minh. Bài 3 (1 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S: Trong hình vẽ bên có: 0,25đ S a. HABE là hình thoi b. Đoạn thẳng DC song Đ 0,25đ song với đoạn thẳng AH. c. Góc đỉnh E, cạnh EH,EB S 0,25đ là góc nhọn. d. Đoạn thẳng AE vuông Đ 0,25đ góc với đoạn thẳng EB. II, PHẦN TỰ LUẬN : (7 điểm) Bài 4: (2 điểm) Đặt tính và tính: 523 475 + 2 797 96 764 – 23 898 20 019 x 4 25 188 : 6 = 526 272 = 72 866 = 80 076 = 4 198 - Mỗi phép tính đúng: 0,5đ Bài 5: (2 điểm) Tính giá trị của các biểu thức. a) 2 024 + 4 × n với n = 230 b) 250 000 + 12 860 : 4 – 53 215 (1 điểm) (1 điểm) Với n = 230 = 250 000 + 3 215 – 53 215 thì 2 024 + 4 × n = 2 024 + 4 × 230 = 253 215 – 53 215 = 2 024 + 920 = 2 944 = 200 000
- Bài 6: ( 2 điểm) Hưởng ứng chương trình “giúp bạn vượt khó”, hai khối lớp Bốn và lớp Năm của trường Tiểu học Tân Trào góp được 2 724 quyển vở. Trong đó, khối lớp Năm quyên góp được nhiều hơn khối lớp Bốn 76 quyển vở. Hỏi mỗi khối lớp quyên góp được bao nhiêu quyển vở? Bài giải: Khối lớp Năm quyên góp được số quyển vở là: 0,25đ (2 724 + 76) : 2 = 1 400 ( quyển) 0,5đ Khối lớp Bốn quyên góp được số vở là: 0,5đ 2 724 – 1 400 = 1 324 (quyển) 0,5đ Đáp số: Khối Năm: 1 400 quyển vở 0,25đ Khối Bốn: 1 324 quyển vở Bài 7. (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện: a, (0,5 điểm) b, (0,5 điểm) 1247 + 528 – 247 - 28 + 500 3 458 + 3 817 + 1 542 + 31 183 = ( 1 247 – 247) + (528 – 28) + 500 = (3 458 + 1 542) + (3 817 + 31 183) = 1 000 + 500 + 500 = 2 000 = 5 000 + 35 000 = 40 000

