Đề kiểm tra học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Gia Minh (Có đáp án + Ma trận)

docx 10 trang vuhoai 16/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Gia Minh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Gia Minh (Có đáp án + Ma trận)

  1. I- MÔN TOÁN: Xây dựng ma trận về nội dung và câu hỏi đề kiểm tra Môn Toán lớp 3 Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, và (nhận biết) (thông hiểu) (vận dụng) kĩ năng số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số và phép Số câu 1 3 2 tính 1 (C1) (C4,7, 2 5 (C9,10) 8) Số điểm 0,5đ 4đ 3đ 0,5đ 7đ Đại lượng Số câu 1 1 và hình (C5, 3 học (C2, C6) C3) Số điểm 1đ 1,5đ 2,5đ Tổng Số câu 3 2 3 2 5 5 Số điểm 1,5đ 1,5đ 4đ 3đ 3đ 7đ Tổng số câu 3 5 2 10 Tổng số điểm 1,5đ 5,5đ 3đ 10đ Tỉ lệ % 30% 50% 30% 100%
  2. TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA MINH BÀI KIỂM TRA LỚP 3 Lớp: 3A HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024 - 2025 Họ và tên: ............................... Môn: Toán Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của thầy cô giáo Chữ ký ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. Bài 1: ( 0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng Gấp 32 lên 4 lần ta được: A. 36 B. 128 C. 160 D. 192 Bài 2: (0,5 điểm) Cho hình tròn tâm O có đường kính AB = 10cm. Một điểm M nằm trên đường tròn. Độ dài đoạn thẳng OM là: A. 15 cm B. 20 cm C. 5 cm D. 10 cm Bài 3: (1 điểm) Hình bên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác? A. 3 hình tam giác, 1 hình tứ giác B. 3 hình tam giác, 2 hình tứ giác C. 3 hình tam giác, 3 hình tứ giác D. 2 hình tam giác, 3 hình tứ giác Bài 4: (2 điểm) Đặt tính rồi tính 366 + 155 584 – 316 207 x 4 432 : 4 Bài 5: (0,5 điểm) 4m 6cm = .... cm? A. 460 B. 406 C. 46 D. 64
  3. Bài 6: (0,5 điểm) Hôm nay Nam bị ốm. Mẹ dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể Nam thì thấy Nam bị sốt cao. Nhiệt độ cơ thể của Nam lúc này khoảng: A. 25oC B. 37oC C. 28oC D. 39oC Bài 7: (1 điểm) Tính ? + 548 = 726 408 : ? = 4 Bài 8: (1 điểm ) Tính giá trị biểu thức: 588 + 196 : 7 453 – ( 23 x 6) Bài 9: (2 điểm) Một đội trồng cây buổi sáng đã trồng được 528 cây. Do buổi chiều một số thành viên được phân công làm việc khác nên số cây trồng được giảm đi 4 lần so với buổi sáng. Hỏi cả hai buổi đội đó trồng được bao nhiêu cây? Bài giải Bài 10: (1 điểm) Trong phép chia có thương là 75, số dư lớn nhất là 6. Tìm số bị chia. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
  4. MÔN TOÁN HỌC KÌ I KHỐI 3 Năm học: 2024 – 2025 Bài 1: ( 0,5 đ) B Bài 2: (0,5đ) C Bài 3: (1đ) C Bài 4: (2đ) Mỗi phép tính đúng đạt 0,5đ 366 584 207 432 4 + - x 155 316 4 03 108 521 268 828 32 0 Bài 5: (0,5đ) A Bài 6: (0,5đ) D Bài 7: (1đ): Mỗi phép tính đúng đạt 0,5đ ? + 548 = 726 408 : ? = 4 726 – 548 = 178 408 : 4 = 102 Bài 8: ( 1đ) Mỗi phép tính đúng đạt 0,5đ 588 + 196 : 7 453 – ( 23 x 6) = 588 + 28 = 453 - 138 = 616 = 315 Bài 9: ( 2đ) Bài giải Buổi chiều trồng được số cây là: (0,25đ) 528 : 4 = 132 (cây) (0,5đ) Cả hai bổi đội đó trồng được số cây là: (0,25đ) 528 + 132 = 660 (cây) (0,5đ) Đáp số: 660 cây (0,5đ) Bài 10: ( 1 điểm) Vì số dư lớn nhất là 6, nên số chia là 7: Ta có phép tính: 75 x 7 + 6 = 531 Vậy số bị chia là: 531 2- MÔN TIẾNG VIỆT Xây dựng ma trận về nội dung và câu hỏi đề kiểm tra học kỳ I môn tiếng việt lớp 3
  5. Chủ Mức 2 Mức 1 Mức 3 đề, (thông (nhận biết) (vận dụng) TT mạch hiểu) Tổng cộng kiến TN TL TN TL TN TL thức Đọc - 2 2 1 1 6 Hiểu 1 Văn 1đ 1đ 0,5đ 1 đ 3,5đ bản Kiến 1 1 1 1 4 thức 2 Tiếng 0,5đ 0,5đ 0,5đ 1đ 2,5đ Việt Tổng số câu 3 3 3 10 Tổng số điểm 1,5 2 2,5 6 TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA MINH BÀI KIỂM TRA LỚP 3 Lớp: 3A CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2024 - 2025 Họ và tên: ............................ Môn: Tiếng Việt( Phần kiểm tra đọc) Thời gian làm bài: 35 phút
  6. Điểm Nhận xét của thầy cô giáo Chữ ký Đoc to: ................................................................................................. Đọc hiểu: ................................................................................................. Chung: .................................................................................................. I. Đọc hiểu (6 điểm) A. Đọc thầm bài văn: KIẾN VÀ CHÂU CHẤU Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”. “Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai. Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè. (Sưu tầm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: (0,5 điểm) Vào ngày hè, chú châu chấu đã làm gì? A. Chú rủ rê các bạn đi chơi cùng với mình. B. Chú nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. C. Chú chăm chỉ đi kiếm thức ăn để chuẩn bị cho mùa đông tới. D. Chú đi chơi cùng các bạn. Câu 2: (0,5 điểm) Gặp bạn kiến, châu chấu đã rủ rê điều gì? A. Châu chấu rủ kiến trò chuyện và đi chơi thỏa thích cùng nó. B. Châu chấu rủ kiến cùng nhau đi kiếm thức ăn. C. Châu chấu rủ kiến cùng xây nhà tránh rét. D. Châu chấu rủ kiến về nhà mình. Câu 3: (0,5 điểm) Vì sao kiến lại từ chối lời rủ rê của châu chấu? A. Vì kiến không thích đi chơi với châu chấu. B. Vì kiến đang bận đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. C. Vì kiến còn phải giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa. D. Vì kiến đã có nhiều thức ăn dự trữ. Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao châu chấu lại mỉa mai lời kiến nói? A. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến tham ăn nên chuẩn bị thức ăn từ mùa hè. B. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến chọc đểu mình. C. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến lo xa khi chuẩn bị thức ăn từ mùa hè.
  7. D. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến phải ăn rất nhiều thức ăn. Câu 5: (0,5 điểm) Kiến và châu chấu đã trải qua mùa đông như thế nào? ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... Câu 6: (1 điểm) Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... Câu 7: (0,5 điểm) Chuyển câu kể sau thành câu khiến. Kiến rủ Châu Chấu cùng đi kiếm thức ăn. ............................................................................................................... ............................................................................................................... Câu 8: (0,5 điểm) Gạch chân từ ngữ chỉ hoạt động trong câu văn sau: Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Câu 9: (0,5 điểm) Đặt một câu nêu hoạt động nói về Châu Chấu. ............................................................................................................... Câu 10: (1 điểm) Đặt một câu có hình ảnh so sánh. ............................................................................................................... TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA MINH BÀI KIỂM TRA LỚP 3 Lớp: 3A CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024 - 2025 Họ và tên: ............................... Môn: Tiếng Việt ( phần kiểm tra viết) Thời gian làm bài: 45 phút
  8. Điểm Nhận xét của thầy cô giáo Chữ ký Đọc: ................................................................................................................. Viết: ................................................................................................................... Chung: ................................................................................................................... II. Nghe viết: - 15 phút (4điểm ) Điểm đạt: ................................ Bài viết: Để cháu nắm tay ông ( Đoạn “Tiếng hướng dẫn . Cá ngựa cùng nó” SGK Tiếng Việt 3 – Tập 1/Trang 100)
  9. III. Luyện tập: Viết đoạn văn ( 6 điểm) – 30 phút Điểm đạt: ................................ Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người mà em yêu quý. Đáp án và biểu điểm Môn Tiếng Việt lớp 3 I. Kiểm tra đọc
  10. 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm, gồm đọc đoạn trong bài đã học và trả lời 1 câu hỏi – Thực hiện trong tiết ôn tập cuối học kì 1. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra phần kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Câu 1: Đáp án B (0,5 điểm) Câu 2: Đáp án A (0,5 điểm) Câu 3: Đáp án B (0,5 điểm) Câu 4: Đáp án C (0,5 điểm) Câu 5: (0,5 điểm) Kiến có mùa đông no đủ, Châu chấu sắp kiệt sức vì đói và rét. Câu 6: Học sinh viết theo ý hiểu: ( 1 điểm) Câu 7: (0,5 điểm): Học sinh viết theo ý hiểu Câu 8: (0,5 điểm) Từ chỉ hoạt động: rủ rê, trò chuyện, đi chơi. Câu 9: (0,5 điểm) Học sinh đặt câu. Câu 10: Học sinh đặt câu (1 điểm) II. Kiểm tra viết ( 10 điểm) 1. Chính tả ( 4 điểm) Kiểm tra viết chính tả(bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh): 4 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm 2. Tập làm văn: 6 điểm Kiểm tra viết đoạn (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh): 6 điểm - Hướng dẫn chấm điểm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm tùy theo đề bài cụ thể): + Nội dung (ý) : 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng : 3 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm