Đề kiểm tra học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Sơn (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Sơn (Có đáp án + Ma trận)
- Lớp: BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ Điểm Họ và tên: ... HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Toán – Lớp 3 Thời gian làm bài: 40 phút Bài 1 (M1 – 2 điểm): Đặt tính rồi tính 257 + 289 813 - 257 117 x 4 867 : 2 Bài 2: (M1 – 0,5 điểm) Số? 1 Chia 9 cái nấm thành 3 phần bằng nhau. số nấm là............ cái nấm. 3 Bài 3 (M2 – 1 điểm): Điền số vào chỗ chấm Minh muốn tạo chiếc khung có dạng khối hộp chữ nhật từ hai khối lập phương (như hình). Mỗi đỉnh cần 1 viên đất nặn, 1 cạnh cần 1 que tăm. Vậy: - Minh cần que tăm - Minh cần viên đất nặn Bài 4: (M2 – 1,5 điểm) Tính giá trị biểu thức a) ( 46 + 68) x 3 b) 219 - 63 : 9 1
- Bài 5: (M1 - 0,5 điểm) Bình đang bị sốt. Nhiệt độ cơ thể Bình lúc này khoảng: A. 30 ℃ B. 36 ℃ C. 38 ℃ D. 32 ℃ Bài 6: ( M1 – 0,5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Độ dài đoạn thẳng AB là: A. 17 mm B. 20 mm C. 15 mm D. 18 mm Bài 7 ( M1 – 1 điểm): Điền số vào chỗ chấm a, Độ dài đường gấp khúc ABCD là ... b, Cân nặng của con thỏ là .. . Bài 8 : (M2 – 2 điểm) Đội tình nguyện của anh Huy được giao nhiệm vụ phát 6 bao gạo cho 5 gia đình bị ngập sâu trong nước lũ, mỗi bao có 25 kg gạo. Hỏi mỗi gia đình được nhận bao nhiêu ki – lô – gam gạo? Biết số gạo các gia đình nhận được bằng nhau. 2
- Bài 9 : (M3 – 1 điểm) Tìm số bị chia trong phép chia cho 6, biết thương là 132 và số dư là số dư lớn nhất có thể. Lớp: BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ Điểm Họ và tên: .. HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 (trắc nghiệm) Đọc to: Thời gian làm bài: 20 phút Đọc hiểu: Chung: A. Đọc thầm: GẤU CON TÌM BẠN Trên một hòn đảo hoang giữa biển, có một chú gấu con. Sống một mình, gấu con rất buồn. Suốt ngày, nó nghĩ cách làm thế nào để tìm được bè bạn. Gió thổi nhè nhẹ, gấu con nhìn lên ngọn cây. Nghe cành cây reo vui, nó hỏi: - Cây ơi, tôi muốn làm bạn với cây? Cây chẳng nói năng gì. 3
- Gấu con ngước mắt nhìn lên đám mây như một cây nấm khổng lồ đang bồng bềnh trôi trên trời cao. Nó gọi lớn: - Mây ơi, làm thế nào để có nhiều bạn? Đám mây cũng chẳng đáp lời, lẳng lặng bay đi. Gấu con nghĩ mãi. Rồi nó nghĩ phải làm cho hòn đảo trơ trụi này trở thành xanh tươi. Thế là nó gieo hạt, trồng cây. Trời mưa, những mầm cây tươi xanh nảy ra. Vài tháng sau, cây lớn nhanh thành hàng cây, rồi vài năm sau thành rừng cây. Một đàn chim bay qua thấy hòn đảo đẹp như một giấc mơ thì hạ cánh và ở lại đảo. Rồi nhiều đàn chim khác, nhiều loài động vật khác cũng đến hòn đảo sinh sống. Gấu vui lắm vì giờ thì nó có rất nhiều bạn. Nó đã hiểu: muốn có nhiều bạn, hãy làm cho nơi mình sống mỗi ngày một đẹp hơn, đáng sống hơn. Theo Những câu chuyện vàng B. Dựa vào nội dung bài đọc trên, em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi. Câu 1 (M1 - 0.5 điểm): Gấu con cảm thấy thế nào khi sống trên đảo một mình? A. Gấu con rất buồn, thèm có bè bạn. B. Gấu con vui vì được làm bạn với cây. C. Gấu con vui vì được kết bạn với mây. D. Gấu con vui vì cả vùng đảo đó thuộc về nó. Câu 2 (M1 - 0.5 điểm): Gấu con nghĩ ra cách gì để có nhiều bạn? A. Mời các loài vật đến đảo sinh sống. B. Mời đàn chim bay qua hạ cánh, ở lại. C. Gieo hạt, trồng cây, làm cho đảo hoang trở nên xanh tươi. D. Bỏ đến một đảo khác để sinh sống, kết bạn. Câu 3 (M2 - 0.5 điểm): Gấu con cảm thấy như thế nào khi có nhiều bạn đến hòn đảo? A. Gấu con rất phiền vì có nhiều bạn. B. Gấu vui lắm vì giờ thì nó có rất nhiều bạn. C. Gấu còn cảm thấy mệt mỏi khi phải tiếp nhiều người. D. Gấu con vui buồn lẫn lộn. 4
- Câu 4 (M3 - 1 điểm): Gấu con đã hiểu ra muốn có nhiều bạn thì cần phải làm gì? Câu 5 (M1 - 0.5 điểm): Câu:“ Một đàn chim bay qua thấy hòn đảo đẹp như một giấc mơ thì hạ cánh và ở lại đảo.” thuộc kiểu câu nào? A. Câu kể. B. Câu khiến. C. Câu hỏi. D. Câu cảm. Câu 6 (M2 - 0.5 điểm): Tìm hình ảnh so sánh trong câu sau: "Đám mây như một cây nấm khổng lồ đang bồng bềnh trôi trên trời cao". Câu 7 (M1 - 0,5 điểm): Gạch chân dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Trời mưa, những mầm cây tươi xanh nảy ra. Câu 8 (M2 - 1 điểm): Điền dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm vào ô trống: Ngày sinh nhật, Chi nhận được bao nhiêu là quà búp bê hộp đựng bút đồng hồ báo thức và một chiếc nơ hồng Chi rất vui và cảm động. Câu 9 (M3 - 1 điểm): Em hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của em dành cho bạn thân. 5
- Lớp: BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ Điểm Họ và tên: .. HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 ( Phần tự luận) Thời gian làm bài: 40 phút 1. Nghe - viết: (4 điểm - 15 phút) Nghe viết Bài: Đi tìm mặt trời (Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1/ Trang 116) Viết từ: “ Ngày xưa .... đi tìm mặt trời”. 2. Viết đoạn: ( 6 điểm - 25 phút ) Đề bài : Hãy viết một đoạn văn nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc. Bài làm 6
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I MÔN TOÁN LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025 Bài 1: (2 điểm ) Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm 257 813 117 867 2 + - X 289 257 4 06 433 546 556 468 07 1 Bài 2: (0,5 điểm ) Số? 1 Chia 9 cái nấm thành 3 phần bằng nhau. số nấm là 3 cái nấm. 3 Bài 3 (1 điểm - Mỗi chỗ chấm 0,5 điểm ) : Điền số vào chỗ chấm Minh muốn tạo chiếc khung có dạng khối hộp chữ nhật từ hai khối lập phương (như hình). Mỗi đỉnh cần 1 viên đất nặn, 1 cạnh cần 1 que tăm. Vậy: - Minh cần 24 que tăm - Minh cần 16 viên đất nặn 8
- Bài 4: (1,5 điểm )Tính giá trị biểu thức a) ( 46 + 68) x 3 b) 219 - 63 : 9 = 114 X 3 0,25 = 219 - 7 0,25 = 342 0,5 = 212 0,5 Bài 5: (0,5 điểm ) Bình đang bị sốt. Nhiệt độ cơ thể Bình lúc này khoảng: C. 38 ℃ Bài 6: ( 0,5 điểm ): Độ dài đoạn thẳng AB là: A. 17 mm Bài 7: (1 điểm ): Mỗi phần đúng được (0,5 điểm) a, Độ dài đường gấp khúc ABCD là 102cm. b, Cân nặng của con thỏ là 3kg. Bài 8: (2 điểm ) Bài gải Số kg gạo của 6 bao là: (0,5 điểm) 25 x 6 = 150 (kg) (0,25 điểm) Số kg gạo của mỗi gia đình dược nhận là: (0,5 điểm) 150 : 5 = 30 (kg) (0,5 điểm) Đáp số: 30 kg gạo 0,25 điểm) *Lưu ý: nếu câu lời giải đúng, phép tính sai cho một nửa số điểm; nếu câu trả lời sai, phép tính đúng không cho điểm. Bài 9 : (1 điểm ) Trong phép chia có số chia là 6 thì số dư lớn nhất là 5. ( 0,25 điểm) Số bị chia cần tìm trong phép chia có dư là: 132 x 6 + 5 = 797 ( 0,5 điểm) Đáp số: 797 ( 0,25 điểm) 9
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025 I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 10 ĐIỂM 1. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG KẾT HỢP KIỂM TRA NGHE NÓI CÁ NHÂN (4 ĐIỂM) 10
- * Nội dung kiểm tra: HS đọc một đoạn văn (tốc độ khoảng 65 - 70 tiếng / phút) trong bài Tập đọc đã học ở Sách Tiếng Việt lớp 3 tập 1, sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. * Cách đánh giá, cho điểm - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm. - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. 2. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU, KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 ĐIỂM) Từ câu 1 đến câu 3, câu 5 mỗi câu đúng: 0.5 điểm Câu 1 2 3 5 Đáp án B C B A Câu 4: (1 điểm): Gấu con đã hiểu ra : muốn có nhiều bạn, hãy làm cho nơi mình sống mỗi ngày một đẹp hơn, đáng sống hơn. Câu 6 ( 1 điểm ): Hình ảnh so sánh: Đám mây được so sánh với một cây nấm khổng lồ đang bồng bềnh trôi trên trời cao. Câu 7 (0,5 điểm): Từ chỉ đặc điểm: Trời mưa, những mầm cây tươi xanh nảy ra. Câu 8 (1 điểm ): Điền dấu mỗi ô trống đúng: 0,25 đ Ngày sinh nhật, Chi nhận được bao nhiêu là quà: búp bê, hộp đựng bút, đồng hồ báo thức và một chiếc nơ hồng. Chi rất vui và cảm động. Câu 9 (1 điểm ): HS viết được câu thể hiện tình cảm với bạn thân thì được 1 điểm. Ví dụ: Em rất yêu quý bạn Lan. II. PHẦN VIẾT: 10 ĐIỂM 1. Kiểm tra viết ( 4 điểm ) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm. - Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) : 1 điểm - Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm 2. Kiểm tra viết đoạn văn ( 6 điểm ) - Nội dung: 3 điểm + Học sinh viết được một đoạn văn theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. 11
- - Kĩ năng: 3 điểm + Chính tả: 1 điểm + Dùng từ, đặt câu: 1 điểm + Sáng tạo: 1 điểm MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I - LỚP 3 NĂM HỌC 2024 - 2025 A. Môn Toán 1. Ma trận nội dung kiểm tra Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng Mạch kiến thức, kĩ năng và số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm Số học và phép tính: Số câu 1 1 2 1 2 3 - Các phép tính cộng, trừ có nhớ trong PV1000. - Tính giá trị của biểu thức số. - Gấp ( giảm) một số lên ( đi )một số lần. Số điểm 0,5 2 3.5 1 0,5 6.5 - So sánh số lớn gấp mấy lần số bé. Tìm một phần mấy - Giải bài toán bằng hai phép tính. Đại lượng và đo các đại lượng: - Đổi, so sánh các đơn Số câu 1 0,5 1,5 vị đo độ dài m, cm, m m; Đo khối lượng kg, g; Đo dung tích ml; Đo nhiệt độ. Số điểm 0,5 0,5 1 Hình học: Làm quen với hình phẳng và hình khối (điểm ở Số câu 1,5 1 2,5 giữa, trung điểm, hình tròn, hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông, Số điểm 1 1.0 2 khối lập phương, khối hộp chữ nhật 12
- Số câu 3,5 1 1,5 2 1 5 4 Tổng cộng Số điểm 2 2,0 1,5 3.5 1.0 3.5 6.5 2. Ma trận câu hỏi Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu Tổng cộng TN TL TN TL TN TL 1 1 2 1 5 Số học và phép tính Số câu 2 1 4,8 9 1,2,4,8,9 Câu số Số điểm 0,5 2 3.5 1 7 1 0,5 1,5 Đại lượng và đo các đại Số câu lượng 5 7 b 5,7 Câu số Số điểm 0,5 0,5 1 Hình học Số câu 1,5 1 2.5 Câu số 6,7a 3 3,6,7 Số điểm 1 1. 2 Tổng cộng 3,5 1 1,5 2 1 9 13
- Số câu 2,5,6,7 1 3,7b 4,8 9 Câu số Số điểm 2 2 1,5 3.5 1.0 10 B. Môn Tiếng Việt Mạch kiến thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản:. - Nắm được lời nói, việc làm của nhân vật Số câu 3 2 5 - Nắm được nội dung bài đọc. - Liên hệ thức tiễn để rút ra bài học đơn giản. Câu số 1,2,3 4,7 Số điểm 1,5 1,5 3 2. Kiến thức Tiếng Việt: - Tìm từ chỉ đặc điểm - Xác định đúng kiểu câu kể. - Xác định hình ảnh so sánh trong câu văn. Số câu 1 1 1 4 - Biết cách đặt câu thể hiện tình cảm với bạn thân. - Biết điền dấu phẩy, dấu chấm thích hợp. Câu số 5 6 ,8 9 Số điểm 0,5 1,5 1 3 4 4 1 9 14
- Tổng số câu Tổng số điểm 2,0 3,0 1 6 PHIẾU KIỂM TRA ĐỌC - LỚP 3 Đề số 1: Bài: Ngày gặp lại ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 10 ) Đọc đoạn từ: “ Chi . bầu trời xanh ” Trả lời câu hỏi: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp nhau của Chi và Sơn? Đề số 2: Bài: Ngày gặp lại ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 10 ) Đọc đoạn từ: “ Nhìn Sơn . lớp học ” Trả lời câu hỏi: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác Sơn? Đề số 3: Bài: Về thăm quê ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 13 ) Đọc 3 khổ thơ đầu Trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè ? Đề số 4: 15
- Bài: Đi tìm mặt trời ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 116 ) Đọc đoạn từ: “ từ đầu đến đi tìm mặt trời ” Trả lời câu hỏi: Vì sao gõ kiến phải đi đến các nhà hỏi xem có ai đi tìm mặt trời? Đề số 5: Bài: Cánh rừng trong nắng? ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 17 ) Đọc đoạn từ: “ Làng tôi .... líu lo ” Trả lời câu hỏi: Khi đi trong rừng các bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh gì? Đề số 6: Bài: Lần đầu ra biển ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 21 ) Đọc đoạn từ: “ Từ đầu .... đến vào hang ” Trả lời câu hỏi: Tìm những câu thể hiện cảm xúc của Thắng khi lần đầu tiên thấy biển? Đề số 7: Bài: Đi học vui sao ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 43 ) Đọc 3 khổ thơ đầu Trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế nào? Đề số 8: Bài: Con đường đến trường ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 46 ) Đọc đoạn từ: “ Vào mùa mưa..... nước lũ” Trả lời câu hỏi: Con đường được miêu tả như thế nào vào mùa mưa? Đề số 9: Bài: Người làm đồ chơi ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 137 ) Đọc đoạn 1 Trả lời câu hỏi: Bác Nhân làm nghề gì? 16
- Đề số 10: Bài: Những ngọn hải đăng ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 133 ) Đọc đoạn 2 Trả lời câu hỏi: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì? Đề số 11: Bài: Ngôi nhà trong cỏ ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 129 ) Đọc từ đầu đến nhái bén Trả lời câu hỏi: Chuyện gì xảy ra khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý? Đề số 12: Bài: Những chiếc áo ấm ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 120 ) Đọc đoạn: “Từ đầu áo ấm.” Trả lời câu hỏi: Mùa đông đến thỏ chống rét bằng cách nào? ĐÁP ÁN KIỂM TRA ĐỌC - LỚP 3 Đề số 1: Bài: Ngày gặp lại ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 10 ) 17
- Đọc đoạn từ: “ Chi . bầu trời xanh ” Trả lời câu hỏi: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp nhau của Chi và Sơn? -> Chi mừng rỡ chạy ra, gặp lại, hai bạn có biết bao nhiêu chuyện. Đề số 2: Bài: Ngày gặp lại ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 10 ) Đọc đoạn từ: “ Nhìn Sơn . lớp học ” Trả lời câu hỏi: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác Sơn? -> Sơn về quê theo ông bà đi trồng rau, câu cá, thả diều. Chi ở nhà tập đi xe đạp. Đề số 3: Bài: Về thăm quê ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 13 ) Đọc 3 khổ thơ đầu Trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè ? -> Bạn nhỏ thích về quê khi nghỉ hè. Đề số 4: Bài: Đi tìm mặt trời ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 116 ) Đọc đoạn từ: “ từ đầu đến đi tìm mặt trời ” Trả lời câu hỏi: Vì sao gõ kiến phải đi đến các nhà hỏi xem có ai đi tìm mặt trời? -> Vì muôn loài sống trong rùng già tăm tối, ẩm ướt. Đề số 5: Bài: Cánh rừng trong nắng? ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 17 ) Đọc đoạn từ: “ Làng tôi .... líu lo ” Trả lời câu hỏi: Khi đi trong rừng các bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh gì? -> Khi đi trong rừng các bạn nhỏ nghe thấy tiếng suối róc rách và tiếng chim hót líu lo. 18
- Đề số 6: Bài: Lần đầu ra biển ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 21 ) Đọc đoạn từ: “ Từ đầu .... đến vào hang ” Trả lời câu hỏi: Tìm những câu thể hiện cảm xúc của Thắng khi lần đầu tiên thấy biển? -> A biển đây rồi, thích quá. Thắng reo toáng lên. Đề số 7: Bài: Đi học vui sao ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 43 ) Đọc 3 khổ thơ đầu Trả lời câu hỏi: Buổi sáng, bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế nào? -> Buổi sáng, bạn nhỏ đi học trong khung cảnh nắng xôn xao, trong lành làn gió mát. Đề số 8: Bài: Con đường đến trường ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 46 ) Đọc đoạn từ: “ Vào mùa mưa..... nước lũ” Trả lời câu hỏi: Con đường được miêu tả như thế nào vào mùa mưa? -> Con đường vào mùa mưa lầy lội, trơn trượt. Đề số 9: Bài: Người làm đồ chơi ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 137 ) Đọc đoạn 1 Trả lời câu hỏi: Bác Nhân làm nghề gì? -> Bác Nhân làm nghề nặn đồ chơi. Đề số 10: Bài: Những ngọn hải đăng ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 133 ) 19
- Đọc đoạn 2 Trả lời câu hỏi: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì? -> Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời. Đề số 11: Bài: Ngôi nhà trong cỏ ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 129 ) Đọc từ đầu đến nhái bén Trả lời câu hỏi: Chuyện gì xảy ra khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý? -> Nghe thấy một tràng re re re, tiếng hát của bạn nào đó. Đề số 12: Bài: Những chiếc áo ấm ( Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 1 trang 120 ) Đọc đoạn: “Từ đầu áo ấm.” Trả lời câu hỏi: Mùa đông đến thỏ chống rét bằng cách nào? -> Mùa đông đến thỏ chống rét bằng cách quấn tấm vải lên người. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG ANH LỚP 3 Tng s K Mc/ Đim câu,đim, năng Nhim v đánh giá t l % M1 M2 M3 M4 1. Listen and circle. 2 2 Nghe school things, break time 8 câu activities,classroom 0.8 đ 0,8 đ 3,2 đim instructions. 32% 2. Listen and tick A, B, C. 2 1 1 0,4đ 0,4đ 0,4đ 20

