Đề kiểm tra học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngũ Đoan (Có đáp án)

docx 8 trang vuhoai 15/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngũ Đoan (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngũ Đoan (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC NGŨ ĐOAN MÔN TOÁN LỚP 5 Họ và tên...................................................................................................... Năm học 2024 - 2025 Thời gian 50 phút Lớp 5 .............................................................................................................. (Không kể thời gian giao đề) Điểm Giáo viên chấm bài Nhận xét của giáo viên Bài 1: (1 điểm) a. Số gồm: Bốn trăm linh năm đơn vị, bảy phần nghìn được viết là: A. 4,517 B. 405,007 C. 5,47 D. 45,17 5 b. Phân số 4 viết dưới dạng số thập phân là: 8 A. 4,58 B. 4,85 C. 0,4628 D. 4,625 Bài 2: (1 điểm) a) Làm tròn số 467,329 đến hàng phần mười, ta được số: A. 500 B. 467,33 C. 467,3 D. 470 b. Số tự nhiên thích hợp điền vào chỗ chấm 9,95 < ..< 11,27: A. 10 B. 11 C. 10 và 11 D. 9 và 11 Bài 3: (1 điểm) a. Nối phép tính với kết quả đúng. 3,7 x 100 3,7 : 0,1 3,7 x 10 3,7 : 0,01 3,7 x 1000 3,7 : 0,001 b. Kết quả của phép tính: 40,15 : 1000 là: A. 401,5 B. 4,015 C. 0,4015 D. 0,04015 Bài 4: (1 điểm) a) 0,5 ha = ..m2 A. 500 B. 0,05 C. 5000 D. 50000 b) 2 km 8 m = ..........km A. 280 B. 2,008 C. 2,08 D. 2,8 Bài 5 ( 2 điểm): a, Diện tích tam giác có đáy bằng 3,2m và đường cao bằng 5m là: . b, Một hình tròn có đường kính 4 dm. Diện tích hình tròn đó là: A. 50,24 dm2 B. 5,024 dm2 C. 12,56 dm2 D. 16 dm2
  2. Bài 6: (1 điểm) Đặt tính rồi tính: 678 – 0,349 31,25 : 2,5 Bài 7 (2 điểm) Một thửa ruộng hình thang có độ dài đáy lớn bằng 7,5 m. Độ dài đáy lớn hơn độ dài đáy bé 3 m. Chiều cao bằng 2 đáy lớn. 3 a) Tính diện tích thửa ruộng hình thang. b) Biết rằng trung bình cứ 10 m2 thu hoạch được 35 kg thóc. Hỏi người ta thu được bao nhiêu kg thóc trên thửa ruộng đó. Bài 8 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất. a, 32,5 : 0,25 + 32,5 : 0,5 + 32,5 x 4 b, 1,25 x 99 + 1,15 + 0,1 ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN Bài 1: ( 1 điểm) a, B. 405,007 b, D. 4,625 Bài 2: ( 1 điểm) a, C. 467,3 b. C. 10 và 11 Bài 3: ( 1 điểm) Câu a (0,5 điểm): Nối hai phép tính có cùng kết quả. / 0,5 3,7 x 100 3,7 : 0,1 đ 3,7 x 10 3,7 : 0,01 3,7 x 1000 3,7 : 0,001 Câu b, D. 0,04015 Bài 4 (1 điểm) a, C. 5000 b, B. 2,008 Bài 5 (2 điểm) a, 8 m2 b. C. 12,56 dm2 Bài 6 (1 điểm) 678 – 0,349 = 677,651 31,25 : 2,5 = 12,5 Bài 7: (2 điểm) Mỗi câu lời giải và phép tính đúng được 0,5 điểm Bài giải Đáy bé thửa ruộng hình thang dài là: 7,5 -3 = 4,5 (m) Chiều cao thửa ruộng hình thang là: 2 7,5 x = 5(m) 3 Diện tích thửa ruộng hình thang là: (7,5 + 4,5) x 5 : 2 = 30 (m2) Trên thửa ruộng người ta thu hoạch được số thóc là: 30 x (35 : 10) = 105 kg Đáp số: 105 kg thóc Bài 8 (1 điểm) a, 32,5 : 0,25 + 32,5 : 0,5 + 32,5 x 4 b, 1,25 x 99 + 1,15 + 0,1 = 32,5 x 4 + 32,5 x 2 + 32,5 x 4 = 1,25 x 99 + 1,25 = 32,5 x ( 4 + 2 + 4) = 1,25 x ( 99 + 1) = 32,5 x 10 = 1,25 x 100 = 325 = 125
  4. UBND HUYỆN KIẾN THỤY TRƯỜNG TH NGŨ ĐOAN BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 Họ và tên: Năm học 2024- 2025 (Thời gian làm bài: 75 phút) Lớp: . Ngày 08 tháng 11 năm 2024 Điểm Giáo viên chấm bài Nhận xét của giáo viên I. Bài kiểm tra đọc (10điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 2 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu: 8 điểm Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi. Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào bé cũng thích. Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt thúng, bé Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu: - Cháu mua búp bê cho bà đi. Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ con sẽ không thích loại búp bê này. Chợt bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ: - Mẹ mua cho con búp bê này đi! Mẹ trả tiền, bé Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “ Bé bé bằng bông ” Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ: - Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này? Bé Thuỷ chúm chím cười: - Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mình mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà không được ở nhà.. Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “ Ôi, con tôi! ” Theo Vũ Nhật Chương Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các bài tập sau: Câu 1. Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì? A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp. B. Mua những mua đồ chơi đẹp. C. Mua một đồ chơi mà Thuỷ thích D. Mua những đồ chơi mà Thuỷ thích.
  5. Câu 2. Đồ chơi ở phố được miêu tả như thế nào? A. Làm bằng nhiều chất liệu như: gỗ, cao su, . B. Có nhiều kích cỡ khác nhau. C. Nhiều màu sắc sặc sỡ. D. Cả 3 đáp án trên. Câu 3. Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì? A. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông. B. Biết nhắm mắt khi ngủ. C. Có mái tóc đẹp, bím tóc tết nơ đỏ. D. Cặp má phúng phính đỏ hồng. Câu 4. Vì sao Thuỷ chọn mua búp bê của bà cụ? A. Vì bé thấy đó là đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi. B. Vì bé thương bà cụ và bé muốn bà vui. C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ. D. Vì bé Thuỷ không biết chọn mua đồ chơi nào khác. Câu 5. Dưới cái nhìn của bé Thủy, con búp bê đáng yêu như thế nào? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 6: Cho biết công dụng của dấu gạch ngang trong câu: “Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ: - Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này?” là: A. Đánh dấu các ý liệt kê. B. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. C. Nối các từ ngữ trong một liên danh. D. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Câu 7: Các đại từ có trong câu: “Cháu mua búp bê cho bà đi.” là: A. Cháu B. Cháu, bà C. Cháu, bà, búp bê D. bà Câu 8: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “cảm động”? A. cảm tình B. cảm xúc C. rung động D. xúc động Câu 9: Tìm kết từ phù hợp điền vào ô trống trong những câu sau: A. Cậu thích chơi bóng đá ... bóng rổ? B. . . bạn muốn có một cơ thể khỏe mạnh . bạn phải chăm chỉ Câu 10: Cho từ “chạy”. Hãy đặt một câu với nghĩa gốc và một câu với nghĩa chuyển. II. Tập làm văn( 10 điểm) Chọn một trong 2 đề sau: 1. Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách hoặc trong một bộ phim hoạt hình mà em biết. 2. Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài thơ mà em đã đọc, đã nghe.
  6. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Năm học: 2024 - 2025 Môn Tiếng Việt 5 I. Bài kiểm tra đọc (10điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 2 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu: 8 điểm Câu số Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 6 Câu 7 Câu 8 C D A B D B D Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 1 1 1 Câu 5 : 1 điểm Dưới cái nhìn của bé Thủy, con búp bê có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Câu 9: ( 1 điểm) Tìm cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ trống: A. Cậu thích chơi bóng đá hay bóng rổ? B. Nếu bạn muốn có một cơ thể khỏe mạnh thì bạn phải chăm chỉ. Câu 10: ( 1 điểm): Ví dụ : - Em bé chạy lon ton theo mẹ.( nghĩa gốc) - Xe chạy băng băng trên đường.( nghĩa chuyển) II. Tập làm văn (10 điểm) - Trình bày dưới dạng viết đoạn văn thể hiện ,tình cảm, cảm xúc. Câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, bố cục đầy đủ, rõ ràng (mở đầu, triển khai, kết thúc): 8 điểm. + Mở đầu: 1 điểm + Triển khai: 4 điểm (Nội dung 1,5 điểm; Kĩ năng 1,5 điểm; Cảm xúc 1 điểm). + Kết thúc: 1 điểm + Dùng từ, đặt câu: 1 điểm + Sáng tạo: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết đẹp: 1 điểm. - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm. Sai trên 5 lỗi chính tả trừ 1 điểm/bài viết. * Lưu ý: Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bày không đẹp, không đúng nội dung yêu cầu.