Đề kiểm tra học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cộng Hiền (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cộng Hiền (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_toan_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cộng Hiền (Có đáp án + Ma trận)
- MÔN TOÁN LỚP 3 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024 – 2025 I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Tên nội dung, chủ Mức 1 Mức 2 Mức 3 đề, mạch (Nhận biết) (Thông hiểu) (Vận dụng) kiến thức – Đọc, viết các số trong phạm vi 100 – So sánh, sắp xếp các số theo thứ - Giải quyết được 000. tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại). một số vấn đề gắn – Nhận biết được số tròn nghìn, tròn - Làm tròn số đến tròn chục, tròn với việc giải các bài mười nghìn; cấu tạo thập phân của trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn. toán có đến hai 1.Số và một số; – Thực hiện được phép cộng, phép bước tính (trong phép tính - Nhận biết và viết được các số tự trừ các số có đến 5 chữ số (có nhớ, phạm vi các số và nhiên trong phạm vi 20 bằng chữ số không quá hai lượt và không liên phép tính đã học) La Mã; tiếp). liên quan đến ý – Nhận biết được 1/2; 1/3; 1/9 – Thực hiện được phép nhân với nghĩa thực tế của thông qua các hình ảnh trực quan. (cho) số có một chữ số (có nhớ phép tính; liên quan – Xác định được 1/2; 1/3; 1/9 của không quá hai lượt và không liên đến thành phần và một nhóm đồ vật. tiếp); chia cho số có một chữ số. kết quả của phép – Nhận biết phép chia hết và phép - Thực hiện được cộng, trừ, nhân, tính; liên quan đến chia có dư. chia nhẩm. các mối quan hệ so – Nhận biết tính chất giao hoán, tính – Tính được giá trị của biểu thức số sánh (gấp một số chất kết hợp của phép cộng, phép có đến hai dấu phép tính và có dấu lên một số lần, nhân. ngoặc theo nguyên tắc thực hiện giảm một số đi một trong dấu ngoặc trước. số lần, so sánh số – Xác định được thành phần chưa lớn gấp mấy lần số biết của phép tính. bé). – Nhận biết được điểm ở giữa, trung – Thực hiện được việc vẽ góc – Giải quyết được điểm của đoạn thẳng; góc, góc vuông, đường tròn, vẽ trang trí. một số vấn đề thực vuông, góc không vuông; tam giác, – Sử dụng được êke để kiểm tra tiễn liên quan đến tứ giác; đỉnh, cạnh, góc của hình chữ góc vuông, sử dụng được compa đo lường; liên quan nhật, hình vuông; tâm, bán kính, để vẽ đường tròn. đến tính chu vi, đường kính của hình tròn; đỉnh, - Đọc được giờ chính xác đến 5 diện tích của hình cạnh, mặt của khối lập phương, khối phút và từng phút trên đồng hồ. chữ nhật, hình hộp chữ nhật. - Thực hiện được việc chuyển đổi vuông. 2 2. Hình - Nhận biết đơn vị đo diện tích: cm ; và tính toán với các số đo độ dài học và Đo đơn vị đo độ dài: mm; quan hệ giữa (mm,cm, dm, m, km); diện tích các đơn vị m, dm, cm và mm. (cm2); khối lượng (g, kg); dung tích lường - Nhận biết được đơn vị đo khối (ml, l); thời gian (phút, giờ, ngày, lượng: g; quan hệ giữa g và kg; đơn tuần lễ, tháng, năm); tiền Việt Nam vị đo dung tích: ml; quan hệ giữa l đã học. và ml; đơn vị đo nhiệt độ (oC). - Tính chu vi của hình tam giác, - Nhận biết được mệnh giá của các hình tứ giác, hình chữ nhật, hình tờ tiền Việt Nam vuông khi biết độ dài các cạnh; tính - Nhận biết được tháng trong năm. được diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Thực hiện việc ước lượng các kết quả đo lường. - Nhận biết được cách thu thập, phân - Đọc và mô tả được các số liệu ở 3. Một số loại, ghi chép số liệu thống kê theo dạng bảng. yếu tố các tiêu chí cho trước. - Nêu được một số nhận xét đơn thống kê - Nhận biết và mô tả được các khả giản từ bảng số liệu. và xác năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của suất một sự kiện khi thực hiện (1 lần) thí nghiệm đơn giản.
- II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến Câu số thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 3 câu 2 câu 1 câu 2 câu 5 câu 3 câu 1. Số và phép Câu số 1,2,3 5, 6 8 10,11 tính Số 1,5 điểm 1 điểm 2,0 điểm 3,0 điểm 2,5 điểm 5,0 điểm điểm Số câu 1 câu 1 câu 1 câu 1 câu 2. Hình học và Đo lường Câu số 9 7 Số 1,0 điểm 1 điểm 1 điểm 1,0 điểm điểm Số câu 1 câu 1 câu 3. Một số yếu Câu số 4 tố thống kê và xác suất Số 0,5 điểm 0,5 điểm điểm Tổng số câu 4 câu 4 câu 3 câu 7 câu 4 câu Tổng số điểm 2,0 điểm 4 điểm 4 điểm 4 điểm 6 điểm Tỉ lệ % 20% 40% 40% 40% 60%
- Số báo danh:..................... BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II Người coi Người chấm Phòng thi:......................... Năm học 2024 - 2025 Môn Toán 3 Điểm: (Thời gian làm bài: 60 phút) ==================== Bằng chữ:........................... PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) (Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu) Câu 1 (0,5 điểm). Số gồm 5 chục nghìn, 3 nghìn, 6 chục và 2 đơn vị viết là: A. 53 062 B. 53 602 C. 50 362 D. 53 620 Câu 2 (0,5 điểm). Giá trị của số 5 trong số 26534 là: A. 50 B. 5000 C.500 D.5 Câu 3 (0,5 điểm). Số 14 viết theo số La Mã là: A. XVI B. XIX C. XIV D. XIIII Câu 4 (0,5 điểm). Cho bảng số liệu sau: Địa điểm Hà Nội Sa Pa Cà Mau Nhiệt độ 38 oC 20 oC 30 oC Quan sát bảng số liệu và cho biết nhiệt độ ở Hà Nội cao hơn nhiệt độ ở Sa Pa bao nhiêu độ C? A. 10 oC B. 12 oC C. 15 oC D. 18 oC Câu 5 (0,5 điểm). Biết bài hát có 64 581 lượt nghe. Hỏi làm tròn đến hàng nghìn thì được khoảng bao nhiêu lượt nghe? A. 64 000 B. 64 500 C. 64 580 D. 65 000 Câu 6 (0,5 điểm). Nếu ngày 28 tháng 3 là thứ 2 thì ngày 2 tháng 4 cùng năm đó là thứ mấy? A. Thứ Ba B. Thứ Tư C. Thứ Sáu D. Thứ Bảy Câu 7 (1 điểm). Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 6m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi khu vườn đó là m. PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 8 (2 điểm). Đặt tính rồi tính. a) 23 547 + 5 945 b) 68 532 – 25 726 c) 12 093 × 4 d) 97 075 : 5 .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. . .. .. Câu 9 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- a) 2 giờ = . phút c) 4 dm 5 cm = ..cm b) 1 năm 4 tháng = tháng d) 3000 g = ..kg Câu 10 (2 điểm). Một cửa hàng có 26 600 kg ngô, cửa hàng nhập thêm về 6 000 kg ngô nữa. Hỏi sau khi bán đi 18 450 kg ngô, cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam ngô? Câu 11 (1 điểm). Tích của hai số là 354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần, thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu?
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TOÁN 3 CÂU ĐÁP ÁN BIỂU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM 1 A. 53 062 0,5 2 C. 500 0,5 3 C. XIV 0,5 4 D. 18 oC 0,5 5 D. 65 000 0,5 6 D. Thứ Bảy 0,5 7 48m 1 8 a) 29 492; b) 42 806; 2 Học sinh tính đúng mỗi c) 48 372; d) 19 415. phép tính được 0,5 điểm. Nếu HS đặt tính đúng, kết quả sai cho 0,3 điểm. 9 a) 2 giờ = 120 phút 1 Học sinh tính đúng mỗi b) 1 năm 4 tháng = 16 tháng phần được 0,25 điểm. c) 4dm 5cm = 45cm d) 3000g = 3kg 10 Bài giải 2 Cửa hàng có số ki-lô-gam ngô là: (0,75) HS có câu trả lời khác đúng 26 600 + 6 000 = 32 600 (kg) vẫn cho điểm tối đa. Nếu câu Sau khi bán đi cửa hàng còn lại số ki-lô-gam (1,0) trả lời đúng, phép tính đúng ngô là: nhưng kết quả sai cho nửa số 32 600 – 18 450 = 14 150 (kg) điểm của phép tính đó. Đáp số: 14 150 kg (0,25) 11 Bài giải 1 Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần và thừa (0,5) số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích tăng lên số lần là: 3 x 2 = 6 (lần) Tích mới là: 354 x 6 = 2 124 ( 0,25) Đáp số: 2 124 (0,25 )
- MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024 - 2025 I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) và yêu cầu Mảng kiến cần đạt theo CT GDPT 2018 Tổng điểm thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng PHẦN I. ĐỌC HIỂU Đọc hiểu văn - Nhận biết được - Hiểu được nội - Nêu tình cảm 3,5 điểm bản một số chi tiết dung hàm ẩn của và suy nghĩ về và nội dung văn bản với những bài đọc. chính của văn suy luận đơn giản. - Liên hệ đơn bản. - Tìm được ý chính giản chi tiết - Nhận biết được của từng đoạn văn. trong bài với chủ đề văn bản. bản thân hoặc - Nhận xét được về với thực tế - Nhận biết được hình dáng, điệu bộ, cuộc sống. điệu bộ, hành hành động của động của nhân nhân vật trong văn vật qua một số từ bản. ngữ trong văn - Hiểu được điều bản. tác giả muốn nói - Nhận biết được qua văn bản. thời gian, địa điểm và trình tự các sự việc trong câu chuyện. Kiến thức tiếng - Nhận biết các - Xác định được từ - Đặt câu có từ 1,5 điểm Việt từ theo chủ chỉ sự vật, hoạt chỉ sự vật, hoạt điểm. động, đặc điểm từ động, đặcđiểm. có nghĩa giống - Nhận biết biện - Đặt câu có sử nhau trong câu, pháp nghệ thuật dụng biện pháp đoạn văn. so sánh. so sánh. - Nêu công dụng - Nhận biết từ - Đặt và xác của từng kiểu câu chỉ sự vật, hoạt định câu theo động, đặc điểm. - Công dụng của mẫu: Câu kể; Câu giới thiệu, dấu câu, dấu gạch
- câu nêu hoạt ngang, dấu ngoặc câu cảm, câu động, câu nêu kép, dấu chấm hỏi, hỏi câu khiến. đặc điểm. dấu phẩy. - Vận dụng các - Tác dụng biện - Nhận biết câu từ ngữ thuộc pháp tu từ so sánh. kể, câu hỏi, câu chủ đề đã học khiến, câu cảm. viết câu. Tổng số câu 5 3 2 Số điểm 2,5 1,5 1 5,0 điểm PHẦN II: VIẾT - Kể lại diễn - Viết đoạn văn -Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý biến một hoạt dùng từ. chân thực, tự (khoảng 7 - 10 động ngoài trời nhiên. câu 60 đến 100 - Câu văn ngắn - Nêu tình cảm chữ) đúng thể gọn, rõ ý - Câu văn bước cảm xúc của loại, đúng nội đầu có hình bản thân về một dung và có bố ảnh, biết vận cảnh vật (cảnh cục rõ ràng. dụng một số đẹp quê hương biện pháp nghệ hoặc đất nước) thuật tu từ để viết bài. - Nêu lí do vì sao mình thích một nhân vật trong câu chuyện - Kể lại được một việc làm góp phần bảo vệ môi trường Tổng số câu 1 Số điểm 5. 0 5.0 điểm Tổng điểm toàn bài 10 điểm
- II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch Số kiến thức TN TL TN TL TN TL TN TL điểm 1. Đọc - hiểu (5 điểm) Đọc hiểu Số câu 4 câu 1 câu 1 câu 5 câu 1 câu văn bản Câu Câu số Câu 5 Câu 6 (3,5 điểm) 1,2,3,4 0,5 2,5 điểm 1 điểm Số điểm 2 điểm 1 điểm điểm Kiến thức Số câu 1 câu 2 câu 1 câu 2 câu TV Câu số Câu 7 Câu 8,9 (1,5 điểm) Số điểm 0,5điểm 1 điểm 0,5 điểm 1 điểm Số câu 5 câu 2 câu 1 câu 6 câu 3 câu Tổng Số điểm 2,5điểm 1 điểm 1 điểm 3 điểm 2 điểm Tỉ lệ% 50% 30% 20% 60 % 40% 2. Viết đoạn văn (5 điểm) (60 đến 100 chữ)
- Số báo danh:..................... BÀI KIỂM TRAHỌC KỲ II Người coi Người chấm Phòng thi:......................... Năm học 2024 - 2025 Môn Tiếng Việt 3 Điểm: (Thời gian làm bài: 60 phút) ==================== Bằng chữ:........................... Phần I. Đọc hiểu (5 điểm) Đọc thầm đoạn văn sau KIẾN VÀ CHÂU CHẤU Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”. “Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai. Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè. (Sưu tầm) *Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1: Vào ngày hè, chú châu chấu đã làm gì? (M1 - 0,5 điểm) A. Cần cù thu thập đồ ăn dự trữ cho mùa đông. B. Giúp châu chấu mẹ dọn dẹp nhà cửa. C. Nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. D. Đến nhà kiến chơi. Câu 2: Châu chấu đã rủ kiến làm gì cùng mình? (M1 - 0,5 điểm) A. Cùng nhau thu hoạch rau củ trên cánh đồng. B. Trò chuyện và đi chơi thoả thích. C. Cùng nhau về nhà thỏ con chơi. D. Cùng nhau chuẩn bị lương thực cho mùa đông. Câu 3: Vì sao kiến không đi chơi cùng châu chấu? (M1 - 0,5 điểm) A. Kiến không thích đi chơi. B. Kiến không thích châu chấu.
- C. Kiến đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông. D. Kiến không muốn lãng phí thời gian. Câu 4: Kiến đã trải qua mùa đông như thế nào? (M1-0,5 điểm) A. Kiến sắp kiệt sức vì đói và rét. B. Kiến có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì. C. Kiến trải qua mùa đông mệt mỏi vì thiếu ăn. Câu 5: Vì sao châu chấu lại mỉa mai lời kiến nói? (M2-0,5 điểm) A. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến tham ăn nên chuẩn bị thức ăn từ mùa hè. B. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến trêu chọc mình. C. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến lo xa khi chuẩn bị thức ăn từ mùa hè. Câu 6: Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? (M3-1 điểm) Câu 7: Từ có nghĩa giống với từ chăm chỉ là: (M1-0,5 điểm) A. Cần cù B. Đỡ đần C . Nhút nhát D. lười biếng Câu 8: Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để làm gì ? (M2-0,5 điểm) Trước mặt, dọc bờ sông bên kia: làng quê với những bãi bờ, cây cối, nhà cửa. Câu 9: Đặt 1 câu có sử dụng hình ảnh so sánh để nói về cảnh vật quê hương em. (M2-0,5 điểm) Phần II. Viết (5 điểm) Chọn một trong hai đề văn sau: Đề bài 1: Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích. Đề bài 2: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời.
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT 3 – HỌC KÌ II Năm học 2024-2025 Phần I: Đọc hiểu (5 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 7 Đáp án C B C B C A Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm HS trả lời câu hỏi theo ý hiểu (0,5 đ) 1 điểm Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học: chúng ta cần phải chăm chỉ trong học tập và làm việc, không được ham chơi, lười 6 biếng, . Chú ý: HS nêu được bài học rút ra từ câu chuyện, diễn đạt tốt cho 1 điểm. Diễn đạt lủng củng tùy theo mức độ cho 0,3- 0,8 đ 8 Tác dụng của dấu hai chấm trong câu trên dùng để báo hiệu bộ 0,5 điểm phận câu đứng sau dùng để liệt kê 9 HS biết dùng từ đặt được câu có hình ảnh so sánh phù hợp nói về 0,5 (mỗi cảnh vật quê hương chỗ chấm VD: Dòng sông uốn lượn như dải lụa đào đúng cho Biết dùng dấu câu phù hợp để kết thúc câu 0,25 điểm Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. Phần II: Viết (5 điểm) Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Đề bài 1: Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2 Giới thiệu được cảnh vật yêu thích. Bố cục đoạn viết Nêu được một số đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp đó. Nêu tình cảm, cảm xúc của em trước cảnh đẹp đó. 1,0 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về Diễn đạt ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0,25
- Kỹ năng quan Biết miêu tả, thể hiện cảm xúc qua việc quan sát cảnh sát và miêu tả vật (màu sắc, hình dáng, một số chi tiết nổi bật). 0,5 Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật pháp tu từ vẻ đẹp của cảnh vật được tả. 0,25 2. Yêu cầu về nội dung 2,5 Nội dung chính Tả đúng về cảnh vật yêu thích. 0,75 xác Tả được một vài chi tiết nổi bật của cảnh vật (tả bao Chi tiết miêu tả quát về kích thước, hình dáng, màu sắc ) cụ thể Tả cụ thể vài đặc điểm nổi bật của cảnh vật. 1,25 Tình cảm với Viết 1 câu nêu được tình cảm của em đối với cảnh vật 0,5 cảnh vật đó. 3. Sự sáng tạo 0.5 Sáng tạo trong Sử dụng được một số từ ngữ, hình ảnh, một số biện cách diễn đạt pháp tu từ để tả về cảnh vật có lồng cảm xúc của em. 0.5 Đề bài 2: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2 Giới thiệu được hoạt động ngoài trời. Nêu được một số đặc điểm nổi bật về hoạt động đó. Bố cục đoạn Nêu được lý do mà em thấy ấn tượng về hoạt động đó. viết Nêu được tình cảm, cảm xúc của em về hoạt động đó. 1,0 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về Diễn đạt ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0,25 Kỹ năng quan Biết thể hiện cảm xúc của em khi nghĩ về diễn biến của sát và miêu tả hoạt động đó. 0,5 Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật Sử dụng biện đặc điểm của hoạt động được nói đến và nêu cảm xúc 0,25 pháp tu từ của em với hoạt động đó. 2. Yêu cầu về nội dung 2.5 Nội dung chính 1 xác Kể lại được diễn biến của hoạt động ngoài trời. Chi tiết lý do Nêu được một vài hoạt động nổi bật để lại cảm xúc sâu cụ thể sắc cho em. 0,5 Kỹ năng quan sát và đưa dẫn Thể hiện được kỹ năng qua việc quan sát, cảm nhận về chứng diễn biến của hoạt động. 0,5 Tình cảm với Viết câu nêu được tình cảm, cảm xúc của em đối với nhân vật hoạt động đó. 0,5 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong Sử dụng một số biện pháp tu từ, ngôn ngữ mới mẻ, có cách diễn đạt tính sáng tạo. 0,5

