Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Gia Luận (Có đáp án + Ma trận)

docx 9 trang vuhoai 12/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Gia Luận (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_khao_sat_chat_luong_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Gia Luận (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS GIA LUẬN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 4 Môn: Tiếng Việt Năm học 2024 – 2025 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến và số TN HT TN HT TN HT TN HT Điểm thức, kỹ năng TL TL TL TL điểm KQ khác KQ khác KQ khác KQ khác Số câu 2 1 2 1 1. Kiến thức 2.0 LTVC Số điểm 1.0 1.0 1.0 1.0 Câu số 7,8 9 a. Đọc Số câu 1 1 thành 3.0 tiếng Số điểm 3.0 3.0 2. Đọc Số câu 2 2 1 1 4 2 b. Đọc 5.0 hiểu Số điểm 1.0 2.0 1.0 1.0 3.0 2.0 Câu số 1,2 3,4 5 6 Số câu 1 1 1 3. b. Tập 10 Viết làm văn Số điểm 10 10 10 Số câu 4 1 2 2 3 1 6 3 2 Tổng 20.0 Số 2.0 4.0 2.0 1.0 12.0 10 4.0 3.0 14.0 điểm 1
  2. ĐỀ KIỂM TRA KSCL CUỐI HỌC KÌ I UBND HUYỆN CÁT HẢI Năm học 2023- 2024 TRƯỜNG TH&THCS GIA LUẬN Môn TIẾNG VIỆT ( Đọc hiểu) Họ và tên: Số báo Giám thị (kí ghi rõ họ và tên) Số mã do chủ tịch HĐ .................................................... danh chấm ghi Lớp: 4 ......................................... Trường: TH&THCS Gia Luận ................... ........................ ..................................................................................................................................................................................... CHỮ KÝ CỦA GIÁM KHẢO Số mã do chủ tịch HĐ chấm ghi 1....................................................... 2.......................................................... ........................... ĐIỂM KIỂM TRA Bằng số......................................... Bằng chữ.............................................. Nhận xét bài kiểm tra (Thời gian làm bài 40 phút, không kể thời gian giao để) A- KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Học sinh bốc thăm để đọc một trong các bài Tập đọc đã học trong HKI (Sách Tiếng Việt 4, tập 1). Sau đó, trả lời câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc do giáo viên yêu cầu. II- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) * Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Cây bàng không rụng lá Phố tôi có một cây bàng. Ai đã trồng cây bàng ấy, tôi không rõ. Chỉ biết rằng bây giờ cây đã to lắm rồi. Đến mùa quả chín, một mùi thơm ngòn ngọt, lờ lợ toả ra, lên mãi tận gác ba, gác tư. Khi tôi đã biết suy nghĩ, tôi mới nhận ra được một điều rất lạ: Cây bàng trồng ở phố tôi không rụng lá. Tôi đem chuyện đó hỏi bố. Bố tôi hơi nhíu lông mày, từ từ đứng dậy: – Nào, con ra đây. Hai bố con cùng đứng ở ngoài hành lang, nhìn xuống đường phố. Cây bàng như ngủ yên dưới bầu trời thoang thoảng ánh trăng non... – Lúc này là tám giờ, con ạ... Bố tôi nói tiếp: – Con có thể thức đến mười rưỡi được không? – Được ạ. 2
  3. Bố bảo tôi cứ đi ngủ, đến giờ bố sẽ gọi. Mặc dù thấy lạ nhưng cơn buồn ngủ kéo đến khiến tôi ngủ quên mất. Bố gọi tôi dậy cùng bố đi xuống gác khi trời vừa mưa xong. Xuống tới mặt đường, tôi đứng sững lại. Trước mặt tôi, những chiếc lá bàng nằm la liệt trên đường phố như những cái quạt mo lung linh ảnh điện. Thật là lạ, lá rơi nhiều thế này mà đến sáng mai, tuyệt không còn một cái! Xa xa... đâu tận cuối phố, tôi nghe thấy tiếng chổi tre khua loạt xoạt. Từ nãy, bố tôi chỉ đứng yên. Tôi ngước nhìn, dò hỏi. Bố tôi nói khẽ: – Con có nghe thấy gì không? – Có ạ. Tiếng chổi tre. – Đó, những chiếc lá sẽ đi theo cái chổi tre ấy đấy... Cùng lúc, tôi nhìn thấy hai bác công nhân mặc áo khoác xanh, miệng đeo khẩu trang trắng, đang vừa đi vừa quét đường phố và cúi nhặt những chiếc lá rơi bỏ vào thùng rác có bánh xe... Tôi vụt hiểu tất cả: Vì sao cây bàng không rụng lá. (Theo Phong Thu) Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời các câu hỏi và làm các bài tập sau: Câu 1. Bạn nhỏ nhận ra điều gì rất lạ ở phố nhà mình? A. Phố có cây bàng rất to. B. Cây bàng ở phố không rụng lá. C. Cây bàng to có rất nhiều quả chín. D. Mùi bàng chín tỏa lên tận gác ba, gác tư. Câu 2. Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? A. Về người đã trồng cây bàng trên phố. B. Về điều rất lạ mà bạn thấy ở cây bàng. C. Về hương vị của những quả bàng chín. D. Về cây bàng, quả bàng và hương vị của nó. Câu 3. Bố đã giải đáp cho bạn nhỏ bằng cách nào? 3
  4. A. Bảo bạn nhỏ quan sát cây bàng thật kĩ khi trời vừa mưa xong. B. Dặn bạn nhỏ thức đến mười giờ rưỡi để xem cây bàng trên phố. C. Đánh thức bạn nhỏ dậy và dẫn bạn nhỏ đi ra phố sau mười giờ đêm. D. Chỉ cho bạn nhỏ cách quan sát cây bàng và đường phố sau cơn mưa. Câu 4. Bạn nhỏ đã hiểu ra điều gì khi được bố giải đáp? A. Những chiếc lá của cây bàng đều bị gió thổi bay đi sau cơn mưa. B. Cây bàng trồng ở phố của bạn nhỏ không rụng lá. C. Những chiếc lá bàng đi theo cái chổi tre. D. Các bác công nhân môi trường đã lặng lẽ quét dọn những chiếc lá trong đêm khuya. Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Câu 6. Em hãy viết 1-2 câu thể hiện tình cảm của mình đối với các bác công nhân môi trường. Câu 7. Dòng nào dưới đây gồm các động từ? A. thổi, đứng, cuốn trôi. B. sừng sững, khinh khỉnh, ngậm ngùi. C. đảo điên, bé nhỏ, luôn luôn. D. tươi xanh, đảo điên, luôn luôn. Câu 8. Từ nào sau đây không phải là danh từ ? A. cây sồi B. song C. thổi D. bão 4
  5. Câu 9. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu sau cho sinh động hơn: “Trên bầu trời, những đám mây bồng bềnh trôi.” 5
  6. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH & THCS GIA LUẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I LỚP 4 NĂM HỌC: 2024 - 2025 ( Thời gian làm bài:40 phút không kể thời gian giao đề ) Đề bài: Em hãy tả một loài cây mà em yêu thích 6
  7. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH & THCS GIA LUẬN HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM HỌC 2024-2025 A. KIỂM TRA ĐỌC I. Kiểm tra đọc thành tiếng : 3,0 điểm Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một đoạn văn từ 90-100 tiếng, trả lời một câu hỏi do giáo viên đưa ra. Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt khoảng 90 tiếng/ phút, giọng đọc có biểu cảm: 1,0 điểm. - Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (đọc sai không quá 5 tiếng): 1,0 điểm. - Nghe hiểu và trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1,0 điểm. Lưu ý: Giáo viên tùy theo mức độ cho điểm phù hợp. II. Kiểm tra đọc hiểu - Luyện từ và câu: 7,0 điểm Đáp án Điểm Câu 1. B. Cây bàng ở phố không rụng lá. 0,5 điểm Câu 2. B. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt. 0,5 điểm Câu 3. C. Đánh thức bạn nhỏ dậy và dẫn bạn nhỏ đi ra phố sau 1 điểm mười giờ đêm. Câu 4. D. Các bác công nhân môi trường đã lặng lẽ quét dọn 1 điểm những chiếc lá trong đêm khuya. Câu 5. Hãy biết trân trọng sức lao động của các bác công nhân 1 điểm môi trường đã vất vả sớm hôm giữ sạch đường phố. Câu 6. Học sinh viết đúng, đủ dấu câu, viết hoa đầu câu: 1 điểm 1 điểm - Sai lỗi chính tả, không viết hoa : trừ 0,5đ Câu 7. A. thổi, đứng, cuốn trôi. 0,5 điểm Câu 8. C. thổi 0,5 điểm Câu 9. 1 điểm Học sinh viết đúng, đủ dấu câu, viết hoa đầu câu: 1 điểm Thiếu dấu câu: trừ 0,5 điểm Không viết hoa: không cho điểm. 7
  8. B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm * Yêu cầu chung: Bài viết đúng thể loại văn miêu tả cây cối, viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ pháp.Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm xúc, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học. * Yêu cầu cụ thể : - Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu một cây mà em muốn miêu tả. - Thân bài: (6 điểm) * Tả các bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây (4 điểm) * Sáng tạo khi viết văn: Từ ngữ gợi tả, hình ảnh nhân hoá, so sánh. (1 điểm) * Nêu được lợi ích của cây mình tả: 1 điểm - Kết bài : (1 điểm) - Trình bày sạch đẹp không sai chính tả: 2 điểm Lỗi sai chính tả: + Châm trước 1 -2 lỗi chính tả. + Sai 3, 4 lỗi chính tả: trừ 0,25 điểm + Sai 5, 6 lỗi chính tả: trừ 0,5 điểm + Sai 7, 8 lỗi: trừ 0,75 điểm + Trừ tối đa: 1 điểm chính tả Lỗi sai diễn đạt: Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức độ (0,25 – 0,5- 0,75 - 1 điểm) Tối đa về 1 điểm diễn đạt ............................................................@.......................................................... 8