Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dân (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dân (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_khao_sat_chat_luong_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dân (Có đáp án)
- UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA KSCL CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN DÂN Năm học: 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 Thời gian làm bài 90 phút (Không kể giao đề) Họ tên học sinh: .......................................SBD: ................Lớp: .........Phòng thi:..... A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)- Thời gian: 25 phút I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) Học sinh bốc thăm để đọc một trong các bài Tập đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 17 (Sách Tiếng Việt 4, tập 1). Sau đó, trả lời câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc do giáo viên yêu cầu. II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) – Thời gian: 30 phút CÂY BÀNG KHÔNG RỤNG LÁ Phố tôi có một cây bàng. Ai đã trồng cây bàng ấy, tôi không rõ. Chỉ biết rằng bây giờ cây đã to lắm rồi. Đến mùa quả chín, một mùi thơm ngòn ngọt, lờ lợ toả ra, lên mãi tận gác ba, gác tư. Khi tôi đã biết suy nghĩ, tôi mới nhận ra được một điều rất lạ: Cây bàng trồng ở phố tôi không rụng lá. Tôi đem chuyện đó hỏi bố. Bố tôi hơi nhíu lông mày, từ từ đứng dậy: – Nào, con ra đây. Hai bố con cùng đứng ở ngoài hành lang, nhìn xuống đường phố. Cây bàng như ngủ yên dưới bầu trời thoang thoảng ánh trăng non... – Lúc này là tám giờ, con ạ... Bố tôi nói tiếp: – Con có thể thức đến mười rưỡi được không? – Được ạ. Bố bảo tôi cứ đi ngủ, đến giờ bố sẽ gọi. Mặc dù thấy lạ nhưng cơn buồn ngủ kéo đến khiến tôi ngủ quên mất. Bố gọi tôi dậy cùng bố đi xuống gác khi trời vừa mưa xong. Xuống tới mặt đường, tôi đứng sững lại. Trước mặt tôi, những chiếc lá bàng nằm la liệt trên đường phố như những cái quạt mo lung linh ánh điện. Thật là lạ, lá rơi nhiều thế này mà đến sáng mai, tuyệt không còn một cái! Xa xa... đâu tận cuối phố, tôi nghe thấy tiếng chổi tre khua loạt xoạt. Từ nãy, bố tôi chỉ đứng yên. Tôi ngước nhìn, dò hỏi. Bố tôi nói khẽ: – Con có nghe thấy gì không? – Có ạ. Tiếng chổi tre. – Đó, những chiếc lá sẽ đi theo cái chổi tre ấy đấy... Cùng lúc, tôi nhìn thấy hai bác công nhân mặc áo khoác xanh, miệng đeo khẩu trang trắng, đang vừa đi vừa quét đường phố và cúi nhặt những chiếc lá rơi bỏ vào thùng rác có bánh xe... Tôi vụt hiểu tất cả: Vì sao cây bàng không rụng lá. Theo Phong Thu * Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng và làm theo yêu cầu sau: Câu 1. Bạn nhỏ nhận ra điều gì rất lạ ở phố nhà mình? (0,5 điểm) A. Phố có một cây bàng rất to. B. Cây bàng ở phố không rụng lá. C.Cây bàng to có rất nhiều quả chín. D. Mùi bàng chín tỏa lên tận gác ba, gác tư
- Câu 2. Bố đã giải đáp cho bạn nhỏ bằng cách nào? (0,5 điểm) A. Bảo bạn nhỏ quan sát cây bàng thật kĩ khi trời vừa mưa xong. B. Dặn bạn nhỏ thức đến mười giờ rưỡi để xem cây bàng trên phố. C. Đánh thức bạn nhỏ dậy và dẫn bạn nhỏ đi ra phố sau mười giờ đêm. D. Chỉ cho bạn nhỏ cách quan sát cây bàng và đường phố sau cơn mưa. Câu 3. Theo em, câu chuyện nói về điều gì? (0,5 điểm) A. Vẻ đẹp của cây bàng vào mùa rụng lá. B. Vẻ đẹp của đường phố sau những cơn mưa. C. Vẻ đẹp của những người công nhân môi trường. D. Vẻ đẹp của âm thanh tiếng chổi tre. Câu 4 Dòng nào dưới đây gồm các động từ? ( 0,5đ) A. thổi, đứng, cuốn trôi B. sừng sững, khinh khỉnh, ngậm ngùi C. đảo điên, bé nhỏ, luôn luôn Câu 5: (1 điểm)Tìm và ghi lại một động từ, 1 tính từ có trong câu văn sau “Rau muống mọc lên xanh mơn mởn.” Câu 6. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu sau cho sinh động hơn: (1đ) “Con gà trống to lớn.” Câu 7. Em hãy cho biết tác dụng của dấu gạch ngang trong các câu sau: (1đ) Con cá sấu này màu da xám ngoét như da cây bần, gai lưng mọc chừng ba đốt ngón tay, trông dễ sợ. Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn. Câu 8. Điền từ còn thiếu để hoàn thành các câu thành ngữ sau: (1đ) a, Ở hiền . lành. c, . đắng dã tật. b, Kiến tha lâu đầy ... d, Ăn chắc . bền Câu 9 (1đ) - Đặt 1 câu có chứa danh từ riêng chỉ tên người. - Đặt 1 câu có chứa danh từ riêng chỉ tên địa phương. A. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)- Thời gian: 35 phút Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích.
- UBND HUYỆN AN LÃO HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA KSCL TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN DÂN CUỐI HỌC KÌ I Năm học: 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm. II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) B. Cây bàng ở phố không rụng lá. Câu 2. (0,5 điểm) C. Đánh thức bạn nhỏ dậy và dẫn bạn nhỏ đi ra phố sau mười giờ đêm. Câu 3. (0,5 điểm) C. Vẻ đẹp của những người công nhân môi trường. Câu 4 Dòng nào dưới đây gồm các động từ? ( 0,5đ) A. thổi, đứng, cuốn trôi Câu 5: (1 điểm)Tìm và ghi lại một động từ, 1 tính từ có trong câu văn sau Động từ: mọc lên Tính từ: xanh mơn mởn Câu 6. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu sau cho sinh động hơn: (1đ) “Con gà trống to lớn.” Câu 7. Em hãy cho biết tác dụng của dấu gạch ngang trong các câu sau: (1đ) - Dấu gạch ngang trong câu trên có tác dụng đánh dấu phần chú thích. Câu 8. Điền từ còn thiếu để hoàn thành các câu thành ngữ sau: (1đ) a, Ở hiền gặp lành. c, Thuốc đắng dã tật. b, Kiến tha lâu đầy tổ d, Ăn chắc mặc bền Câu 9 (1đ) Đặt câu đúng yêu cầu, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. - Đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm (- 0,5 điểm) VD: - Lan là người bạn thân thiết nhất của em. - Tân Dân là nơi em sinh ra và lớn lên. B. KIỂM TRA VIẾT (10 đ) Đảm bảo các yêu cầu sau: - Viết được bài văn tả con vật đúng nội dung. - Bố cục bài viết rõ ràng, đủ 3 phần - Dùng từ và sắp xếp ý hợp lý; câu văn đúng ngữ pháp; diễn đạt chặt chẽ. - Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả; trình bày bài viết sạch sẽ. Sai 5 lỗi trừ 1 điểm. Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 10.0 - 9,5- 6,0 - 5,5 - ... 1,5 - 1,0 - 0,5.

