Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Gia Luận (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Gia Luận (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_khao_sat_chat_luong_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Gia Luận (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH VÀ THCS GIA LUẬN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, và số TN TL HT TN TL HT TNKQ TL HT TN TL HT kĩ năng điểm KQ khác KQ khác khác KQ khác A. I. Đọc S.câu 1 1 Đọc thành C. số I tiếng Số 3,0 3,0 điểm II.1. S.câu 3 1 1 1 4 2 Đọc C. số 1, 2, 3 4 5 6 hiểu Số 1,5 0,5 1,0 1,0 2,0 2,0 điểm II.2. S.câu 1 2 1 2 2 Kiến C. số 7,8 9 10 thức về từ Số 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 và câu điểm B. Viết S.câu 1 1 Viết đoạn C. số I văn Số điểm 10,0 10,0 Số câu 4 1 2 3 3 6 5 1 Tổng Số điểm 2,5 3,0 0,5 2,0 12,0 3,0 14,0 3,0
- ĐỀ KIỂM TRA KSCL CUỐI HỌC KÌ I UBND HUYỆN CÁT HẢI Năm học 2024- 2025 TRƯỜNG TH&THCS GIA LUẬN Môn TIẾNG VIỆT ( Đọc hiểu) Số báo Giám thị (kí ghi rõ họ và tên) Số mã do chủ tịch HĐ Họ và tên: .......................................... danh chấm ghi Lớp: 5 ......................................... Trường: TH&THCS Gia Luận ................... ........................ ..................................................................................................................................................................................... CHỮ KÝ CỦA GIÁM KHẢO Số mã do chủ tịch HĐ chấm ghi 1......................................................... 2.......................................................... ........................... ĐIỂM KIỂM TRA Bằng số......................................... Bằng chữ.............................................. Nhận xét bài kiểm tra (Thời gian làm bài 40 phút, không kể thời gian giao để) I. Đọc thành tiếng (3điểm): (GV kiểm tra qua các tiết ôn tập giữa học kì I) HS bốc thăm đọc 1 đoạn và trả lời 1 câu hỏi của 1 trong 4 bài tập đọc (Tiếng Việt 5 tập 1): 1. Cô giáo em/87: đoạn 1, 2; câu 1 2. Bài ca loài kiến/102: khổ 1, 2; câu 1 3. Ai có lỗi /117: 2 đoạn cuối; câu 3 4. Sang đường/132: đoạn 2; câu 2 II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (khoảng 35 - 40 phút) (7điểm) Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi: GẤP GIẤY (trích) Thầy Đa-vít chậm rãi bước lên bục giảng. Đột nhiên, thầy rút từ trong túi xách ra một tờ giấy A4 và khẽ gấp đôi lại. - Các bạn nói xem, tờ giấy này còn gấp được nữa không? - Thầy Đa-vít hỏi. - Dạ có ạ. - Cả lớp học đồng thanh. Thầy Đa-vít gật đầu tán thành. Sau đó, thầy tiếp tục gấp đôi mảnh giấy. - Nào, còn gấp được nữa không các em? - Dạ, gấp được ạ. - Cả lớp hô vang. Thầy Đa-vít cười nhẹ, tỏ vẻ đồng ý, rồi thầy lại từ từ gấp tiếp mảnh giấy. - Bây giờ thì sao? - Dạ, vẫn gấp được nữa ạ. Sau những tiếng trả lời rôm rả của học trò, thầy Đa-vít cứ gấp tiếp, gấp tiếp... đến khi tờ giấy A4 ban đầu đã trở thành một cục nhỏ và chắc chắn, thầy thong thả bước xuống bục giảng và bảo: “Bây giờ, em nào có thể gấp tiếp cục giấy này cho thầy nào!”. Lớp học chợt
- sôi động, thi nhau xung phong lên gấp giấy cho thầy. Thế nhưng, kết quả là cục giấy ấy cứng đờ và không thể gấp lại được nữa. Lúc bấy giờ, thầy mới ôn tồn giảng giải: “Các em thấy không, khi chỉ là một tờ giấy, các em có thể thỏa sức gấp nó. Thế nhưng, khi đã có nhiều nếp giấy gấp lại rất chắc chắn, như cục giấy trên tay thầy đây, các em sẽ không thể làm gì được nữa. Cũng giống như trong cuộc sống, nếu các em làm việc gì đó một mình, thì sẽ rất khó khăn. Nhưng nếu ta chung sức, đồng lòng, thì chúng ta sẽ là một khối đoàn kết giành được mọi chiến thắng.”. Thầy vừa dứt lời, cả lớp vỗ tay rào rào thán phục và cảm ơn bài học đáng quý của thầy. Theo Nhung Ly Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời theo yêu cầu câu hỏi : Câu 1 (0,5 điểm). Khi bước lên bục giảng, thầy Đa-vít đã có hành động gì? A.Thầy gấp tờ giấy A4 trở thành một cục nhỏ. B.Thầy phát cho mỗi bạn học sinh một tờ giấy A4. C.Thầy rút từ trong túi sách ra một tờ giấy A4 và gấp đôi lại. D.Thầy hỏi các bạn học sinh tờ giấy trên tay thầy còn gấp được không. Câu 2 (0,5 điểm). Thầy Đa-vít đã gấp được gì từ tờ giấy A4? A.Một cục giấy nhỏ cứng đờ, không gấp lại được nữa. B.Thầy Đa-vít không gấp được gì từ tờ giấy A4 đó. C.Một cục đá nhỏ mềm mại, rất chắc chắn. D.Một cục giấy to, tròn và rất chắc chắn. Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao các bạn nhỏ không thể gấp được cục giấy của thầy Đa-vít? A.Vì cục giấy đó đã tạo thành một khối, cứng đờ, rất chắc chắn. B.Vì các bạn nhỏ không biết cách gấp cục giấy đó. C.Vì cục giấy đó rất to, cứng và chắc chắn. D.Cả A và C đều đúng. Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao thầy Đa-vít lại bảo các bạn nhỏ tiếp tục gấp giấy hộ thầy? A.Vì thầy bị đau tay nên không gấp được. B.Vì thầy muốn các bạn đòi được trải nghiệm gấp giấy. C.Vì thấy muốn dạy các bạn nhỏ cách giải một bài toán khó. D.Vì thầy muốn dạy các bạn nhỏ về sự đoàn kết trong cuộc sống. Câu 5: Tìm câu văn thể hiện sự thích thú trong tiết học của thầy giáo? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ .................................................................................................................................
- Câu 6: Câu chuyện “ Gấp giấy” muốn nói với chúng ta điều gì? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Câu 7: Trong câu sau từ nào là đại từ xưng hô? Những lúc ấy, tôi mang sách xuống gốc cây bưởi học. A. tôi B. ấy C. những lúc D. lúc ấy Câu 8: Trong câu sau những từ nào là kết từ ? Tôi cùng em gái hét to sung sướng: “Ui dá, chữ của bố gửi về!”. A. Của, bố, về B. Tôi, em, bố C.Cùng, của, về D. Ui, cùng, của Câu 9: Hãy chỉ ra đại từ xưng hô, danh từ xưng hô trong câu sau: Ngày đi, bố dắt tôi xuống trước nhà, trồng cây bưởi và dặn: “Con thay bố cho cây uống nước, chờ bố về...”. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Câu 10: Câu 10: Viết từ 1-2 câu trong đó có sử dụng một cặp kết từ. Chỉ ra kết từ trong câu câu văn đó. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................
- UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH VÀ THCS GIA LUẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 ( Thời gian: 40 phút không kể thời gian giao đề) Đề bài: Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh cần kính trọng, biết ơn người lao động.
- UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH VÀ THCS GIA LUẬN HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM Bài kiểm tra định kì cuối học kì 1 - Môn Tiếng Việt lớp 5 Năm học: 2024-2025 A. Kiểm tra đọc I.Đọc thành tiếng (3điểm): Đọc một đoạn của văn bản và trả lời 1 câu hỏi do HS bắt thăm chọn - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu 95 tiếng/1 phút; giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm II. Đọc hiểu và kiến thức về từ và câu (7 điểm): Câu hỏi Đáp án Biểu điểm 1 C.Thầy rút từ trong túi sách ra một tờ giấy A4 và gấp đôi lại. 0,5 2 A.Một cục giấy nhỏ cứng đờ, không gấp lại được nữa. 0,5 3 A.Vì cục giấy đó đã tạo thành một khối, cứng đờ, rất chắc 0,5 chắn. 4 D.Vì thầy muốn dạy các bạn nhỏ về sự đoàn kết trong cuộc 0,5 sống. 5 Thầy vừa dứt lời, cả lớp vỗ tay rào rào thán phục và cảm ơn bài 1 học đáng quý của thầy. 6 Trong cuộc sóng chúng ta phải biết yêu thương giúp đỡ nhau, 1 để tạo lên một tập thể vững mạnh, đoàn kết. 7 A. tôi 0,5 8 B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu bộ phận 0,5 chú thích hoặc giải thích. 9 Đại từ xưng hô: tôi 0,5 x 2 Danh từ xưng hô: bố, con 10 Ví dụ: Tiếng cười không chỉ đem lại niềm vui cho con người 1 mà còn là một liều thuốc trường sinh. B. Kiểm tra viết (10 điểm): Viết được đoạn văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng, đúng yêu cầu của đề bài, số lượng khoảng 8 - 12 câu. 1. Mở đoạn: 1,0 điểm: Nêu được ý kiến của mình về việc học sinh cần kính trọng, biết ơn người lao động (tán thành/không tán thành, giải thích lí do). 2. Thân đoạn: 6,0 điểm (khoảng 6 - 10 câu) a. Nội dung: 3,5 điểm - HS đưa ra được các lí do hợp lí giải thích cho ý kiến của mình (khoảng từ 2 lí do trở lên)
- b. Kĩ năng: 1,5 điểm + Lập ý, sắp xếp các ý theo nội dung: 0,5 điểm + Các câu văn có sự liên kết chặt chẽ, logic: 1,0 điểm c. Cảm xúc: Thể hiện được cảm xúc, thái độ, quan điểm rõ ràng, nhất quán về vấn đề trong quá trình viết: 1,0 điểm 3. Kết đoạn: 1,0 điểm - Khẳng định lại được ý kiến. 4. Chữ viết, chính tả: Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết: 0,5 điểm 5. Dùng từ, đặt câu: Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài: 0,5 điểm 6. Sáng tạo: 1 điểm + Đoạn văn có thêm nhận xét, bình luận,... phần kết đoạn: 0,5 điểm + Đoạn văn có cách tiếp cận vấn đề mới, lạ hoặc có những phát hiện độc đáo: 0,5 điểm. * Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết, ... giáo viên trừ điểm cho hợp lí. * Lưu ý: Bài viết cẩu thả, chữ xấu trừ 1 điểm toàn bài. ................................................Hết................................................

