Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dân (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 12/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dân (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_khao_sat_chat_luong_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dân (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN AN LÃO BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN DÂN Năm học: 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 Thời gian làm bài 90 phút (không giao đề) Họ và tên: .Lớp SBD: .Phòng thi: .. A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (2 điểm) -Thời gian: 25 phút HS bốc thăm 1 trong các đoạn của các bài tập đọc để đọc và trả lời 1 câu hỏi tương ứng. II. Đọc thầm và làm bài tập ( 8 điểm)- Thời gian: 30 phút CÔ BÉ CHÂN NHỰA Lê sống cùng bố mẹ và em trai trên một ngọn đồi nhỏ xanh ngát. Từ khi sinh ra, Lê chỉ có một chân nên đi lại rất khó khăn. Ở trường, các bạn gọi Lê là “Lê chân nhựa”. Hôm nay, mẹ đi làm đồi về, trông thấy Lê ngồi bên bậc cửa, khuôn mặt buồn rười rượi nhìn về phía ngọn đồi bên kia. Mẹ tiến lại gần, hỏi con gái: “ lê, con làm sao thế?”. Lê sợ mẹ lo lắng, chỉ mỉm cười và đáp: “ Dạ, con không sao mẹ ạ!”. Buổi chiều, khi bố mẹ vắng nhà, Lê gọi em trai lại và bảo: ( Núi ơi, em có thể dẫn chị đi sang ngọn đồi bên kia được không?”. - Không được đâu chị ơi! Chân chị như thế này, sang đó sẽ nguy hiểm lắm! - Em trai hoảng hốt đáp. Nghe vậy, Lê chỉ im lặng, đưa mắt nhìn xa xăm. Tối đến, Núi kể với mẹ câu chuyện lúc chiều. Mẹ đau lòng nhìn Lê đang vất vả tập đi với chiếc chân nhựa, khẽ hỏi Lê: “Ngày mai, con có muốn lên rừng cùng mẹ không?”. Mắt Lê sáng long lanh: - Dạ, thật không hả mẹ? Con muốn! Con rất muốn được sang ngọn đồi bên kia ạ! Từ hôm ấy, mỗi ngày bố mẹ đều đưa Lê lên rừng, dắt con gái tập đi từng quãng, từng quãng một. Quãng rừng ngày hôm sau sẽ dài và trắc trở hơn quãng rừng ngày hôm trước. Một ngày nọ, Lê đột nhiên hỏi mẹ: “Mẹ ơi, hôm nay bố mẹ có thể cho con tự đi một mình được không ạ?”. Dù không yên tâm, nhưng mẹ vẫn ân cần nói với Lê: “Ừ, nhưng con hãy nhớ đi thật chậm và cẩn thận nhé con!”. Hôm ấy, Lê một mình bước từng bước đi sang ngọn đồi bên kia bằng chân nhựa. Lê bị ngã không biết bao nhiêu lần, nhưng em vẫn nỗ lực đứng dậy và đi tiếp. Đến nơi, chân Lê đầy vết trầy xước. Dù đau nhức một bên chân, nhưng trong lòng Lê lại rộn ràng, hân hoan một cảm giác hạnh phúc mà trước nay chưa từng có. Bố mẹ và em trai nép sau gốc chà là xúc động nhìn Lê, mắt ướt nhòe đi. Theo Nhung Ly Hãy ghi lại chữ trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi hoặc làm bài tập theo yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm). Vì sao các bạn gọi Lê là “Lê chân nhựa”? A. Vì nhà Lê chuyên làm chân nhựa để bán. B. Vì đôi chân của Lê được làm bằng nhựa. C. Vì Lê chỉ có một chân thật và một chân nhựa.
  2. D. Vì cả hai chân của Lê bị tật phải dùng chân nhựa để đi lại. Câu 2 (0,5 điểm). Bố mẹ đã làm gì để giúp Lê tập đi? A. Mỗi ngày bố mẹ đều dắt Lê tập đi ở những con đường ngắn nhưng trắc trở. B. Mỗi ngày bố mẹ đều đưa Lê lên rừng, dắt Lê tập đi từng quãng. C. Mỗi ngày bố mẹ đều dắt Lê tập đi vòng quanh nhà. D. Bố mẹ luôn an ủi, động viên Lê. Câu 3 (0,5 điểm). Lê đã gặp khó khăn gì khi tự mình sang ngọn đồi bên kia? A. Lê ngã không biết bao nhiêu lần. B. Chân của Lê đầy vết xước. C. Lê khát nước và đuối sức. D. Cả A và B đều đúng. Câu 4 (0,5đ) Theo em, nội dung câu chuyện trên phù hợp với nội dung câu tục ngữ nào? A. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. B. Ở hiền gặp lành. C. Có chí thì nên Câu 5 ( 0,5đ)Trong các từ sau, từ nào không đồng nghĩa với từ im lặng A. yên tĩnh B. tĩnh lặng C. êm ái D. lặng im Câu 6 ( 0,5đ) Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ - “thực đơn” yêu thích của chim di cư – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông. A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại. B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích. C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê. D. Dùng dễ nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 7 (1đ) Tìm đại từ trong đoạn văn sau và cho biết đại từ đó thay thế cho từ nào? “Cậu đánh tiếp nốt nhạc, lần này dường như nó lan tỏa xa hơn ô cửa sổ, nó hòa với bầu trời ngoài kia.” a. Đại từ có trong đoạn văn trên là từ: b. Đại từ đó được thay thế cho từ: .. Câu 8: ( 1,5 đ). a, Tìm cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ trống: (0,5đ) . ..trời mưa...............chúng em sẽ nghỉ lao động. b, Đặt câu với cặp kết từ ( 1đ) : Mặc dù . nhưng .. Câu 9 ( 1,5đ) a. (0,5đ). Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích dưới đây: Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông. Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm; đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ; những tối liên hoan xã, nghe cái Tị hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún Con, nhắc lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu. (Theo Nguyễn Khải) b. (1đ) Em hãy viết 2-3 câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ nói về món quà sinh nhật có ý nghĩa với em nhất. Câu 10 (1đ) Cho từ “chạy”. Hãy đặt một câu với nghĩa gốc và một câu với nghĩa chuyển. B. KIỂM TRA VIẾT (10Đ) – Thời gian: 35 phút. Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ hoặc một câu chuyện mà em thích.
  3. UBND HUYỆN AN LÃO HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KSCL CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN DÂN Năm học: 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (2 điểm) -Thời gian: 20 phút HS bốc thăm 1 trong các đoạn của các bài tập đọc để đọc và trả lời 1 câu hỏi tương ứng. II. Đọc thầm và làm bài tập ( 8 điểm) Câu 1 (0,5 điểm). C. Vì Lê chỉ có một chân thật và một chân nhựa. Câu 2 (0,5 điểm). B. Mỗi ngày bố mẹ đều đưa Lê lên rừng, dắt Lê tập đi từng quãng. Câu 3 (0,5 điểm). D. Cả A và B đều đúng. Câu 4 (0,5đ) C. Có chí thì nên Câu 5 ( 0,5đ) C. êm ái Câu 6 ( 0,5đ) B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích. Câu 7 (1đ) a. Nó b. nốt nhạc Câu 8: ( 1,5 đ). a, (0,5 đ). Vì trời mưa nên chúng em sẽ nghỉ lao động. b, ( 1 đ). Mặc dù trời mưa nhưng em vẫn đi học. Câu 9 ( 1,5đ) a. Ở mảnh đất ấy b. Viết được 2-3 câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ nói về món quà sinh nhật có ý nghĩa với em nhất theo yêu cầu được 1đ. Câu 10 (1đ) – Em bé chạy lon ton theo mẹ. ( nghĩa gốc) - Đồng hồ nhà em luôn chạy đúng giờ. ( nghĩa chuyển) B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) * Viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu của đề bài, cụ thể: - Đúng thể loại; trình tự rõ ràng, hợp lí. - Diễn đạt (dùng từ, đặt câu, ) trôi chảy rõ ràng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc tự nhiên, chân thật; viết đúng chính tả; trình bày sạch sẽ. a. Phần mở bài: 1,5 điểm + Giới thiệu được tên cuốn sách, tên câu chuyện, bài thơ, nhân vật gây ấn tượng: 1 điểm + Cách giới thiệu gây ấn tượng, tạo cảm xúc cho người đọc: 0,5 điểm b. Phần thân bài: 5 điểm + Nêu khái quát nội dung bài thơ ( câu chuyện ). (1 điểm) + Trình bày được chi tiết nổi bật, đáng chú ý của câu chuyện ( bài thơ ) (3,5 điểm) + Nêu được ý nghĩa của câu chuyện ( bài thơ ). (0,5 điểm)
  4. c. Phần kết luận: Nêu được tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ ( câu chuyện) : 1,5 điểm d. Chữ viết, chính tả: (0,5 điểm) - Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch sẽ, mắc dưới 5 lỗi chính tả e. Dùng từ, đặt câu : (0.5 điểm ) - Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn trôi chảy, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực. - Có dưới 4 lỗi về dùng từ không chính xác, lặp từ (các lỗi giống nhau chỉ tính 1 lỗi), - Có dưới 3 lỗi về viết câu sai hoặc diễn đạt lủng củng không rõ ý. g. Sáng tạo: (1 điểm) - Có cảm xúc, nhận xét của người viết xen vào lời tả một cách hợp lý - Có nhiều hình ảnh gợi tả màu sắc, âm thanh, cảm xúc - Có lời tả hấp dẫn bởi cách dùng từ đặt câu có sáng tạo * Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 10.0 - 9,5- 6,0 - 5,5 - ... 1,5 - 1,0 - 0,5.