Đề thi khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh An (Có đáp án)

docx 12 trang vuhoai 18/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_khao_sat_chat_luong_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam.docx

Nội dung text: Đề thi khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh An (Có đáp án)

  1. Số báo danh: ........ BÀI THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 - 2025 Người coi Người chấm Phòng thi: ....... (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) Môn Tiếng Việt- Lớp 3 Điểm: ............... Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) Bằng chữ: .. A. KIỂM TRA ĐỌC PHẦN I: ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm) Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 6 bài sau và trả lời câu hỏi: PHẦN II: ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc đoạn văn sau : Chú Gấu con ngoan Bác Voi tới nhà Gấu con chơi và tặng Gấu con một rổ lê thơm. Gấu con mừng lắm và không quên cảm ơn bác Voi. Gấu con chọn quả lê to nhất mang đến cho ông nội. Ông nội rất vui, xoa đầu Gấu con và bảo: ‘ Gấu con thật ngoan, đáng yêu nhất nhà!’. Gấu con mang quả lê to thứ nhì đưa cho mẹ. Mẹ cũng rất vui, ôm hôn Gấu con và bảo: ‘Gấu con của mẹ thật ngoan, mẹ thương nhất nhà!’’. Gấu con lại chọn quả lê to thứ ba mang đến cho Gấu em. Gấu em thích quá, ôm lấy quả lê, cười khúc khích. Gấu con thấy Gấu em vui cũng vui theo. Thế là hai anh em Gấu con vừa cười vừa lăn khắp nhà. Dựa và nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1. Gấu con đã làm gì khi được bác Voi tặng cho rổ lê? (M1-0,5) A. Giấu đi để ăn một mình. C. Đem chia cho ông nội, mẹ và Gấu em. B. Đem chia cho các bạn trong lớp. D. Cả B và C đều đúng. Câu 2. Gấu con đã chia lê lần lượt cho những ai? (M1 – 0,5) A. Gấu em, Gấu mẹ, Gấu ông nội. C. Gấu ông nội, Gấu em, Gấu mẹ. B. Gấu mẹ, Gấu em, Gấu ông nội. D. Gấu ông nội, Gấu mẹ, Gấu em. Câu 3. Em học được từ Gấu con đức tính gì ? (M1-0,5) A. Lễ phép, hiếu thảo, biết chia sẻ và nhường nhịn. B. Lễ phép, chăm học và dũng cảm. C. Ngoan ngoãn, thật thà, dũng cảm và chăm chỉ . D. Cần cù, khiêm tốn, biết chia sẻ và học giỏi. Câu 4: Nội dung chính của câu chuyện là gì? (M1-0,5) A. Ca ngợi chú Gấu con ngoan. C. Ca ngợi Gấu con biết chia sẻ và nhường nhịn. B. Ca ngợi Gấu con hiếu thảo. D.Cả 3 đáp án trên.
  2. Câu 5: Nối câu ở cột A với câu ở cột B cho phù hợp (M3-0,5) A B 1. Chúng em đang học bài. Câu khiến 2. A, mẹ đã về! Câu kể 3. Chị giúp em làm tấm thiệp nhé! Câu cảm 4. Bạn làm bài xong chưa? Câu hỏi Câu 6: Trong các câu sau, câu nào sử dụng biện pháp so sánh (M2-0,5) A. Ôi, khu vườn thật là đẹp! C. Phía sau nhà em là một khu vườn xinh. B. Mẹ em đang trồng rau. D. Sương sớm long lanh như những hạt ngọc. Câu 7: Em hãy viết 1 câu nêu tình cảm, cảm xúc của mình về Gấu con. (M3-1) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 8: Đặt 1 câu có từ chỉ đặc điểm và gạch chân dưới từ chỉ đặc điểm đó. (M1-1) ................................................................................................................................. Câu 9: Câu chuyện khuyên em điều gì? (M1-1) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) PHẦN I: VIẾT CHÍNH TẢ (4 điểm) ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  3. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. PHẦN II: VIẾT ĐOẠN VĂN (6 điểm) Lựa chọn một trong hai đề bài sau: Đề 1: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu nêu tình cảm, cảm xúc về một người bạn. Đề 2: Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu tả ngôi nhà của mình. (Dung lượng đoạn văn từ 7 đến 10 câu, khoảng 120 đến 150 chữ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  4. BIỂU ĐIỂM CHẤM TIẾNG VIỆT 3- HKI- TT 27 Năm học 2024-2025 1) Bài đọc: Điều kì diệu Tiến Anh sinh ra ở thôn Muối, xã Lan Mẫu, một vùng quê của tỉnh Bắc Giang. Không giống người anh song sinh và bao bạn nhỏ khác, em không có đôi tay. Có lần em hỏi mẹ: "Bao giờ tay con sẽ mọc?". Mẹ ôm Tiến Anh vào lòng, nói về điểm đặc biệt trên cơ thể em. Cậu bé im lặng, hiểu rằng mình sẽ phải cố gắng nhiều hơn. Được mẹ động viên, Tiến Anh bắt đầu tập làm mọi việc. Em cũng tập viết bằng đôi chân của mình. Tiến Anh trở thành một học sinh xuất sắc của lớp 3A. Cậu say mê tập vẽ và ước mơ trở thành hoạ sĩ. Cũng từ đôi chân kì diệu ấy, sắc màu lấp lánh được thắp lên trong tranh. Tiến Anh đạt giải Triển vọng cuộc thi vẽ tranh thiếu nhi Ca-thay lần thứ 10, khu vực Hà Nội, chủ đề Em sẽ ước mơ của em Theo Thy Lan Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 3, tập 1 Câu hỏi: Khi được sinh ra, cơ thể của Tiến Anh có gì khác biệt? 2) Bài đọc: Hai người bạn Tôi và Hồng Hoa ngày càng thân nhau hơn. Những buổi chiều không đi học, cô bạn hàng xóm thường sang nhà tôi chơi. Tôi bê cả chồng sách ra vườn và chúng tôi nằm lăn trên bãi cỏ, mỗi đứa một cuốn sách trong tay, say mê đọc đến khi những dòng chữ nhoè đi trong bóng chiều chập choạng. Những lúc đó, mải chăm chú vào trong sách, không ai nói với ai một lời nào. Chỉ có tiếng lá xào xạc đuổi nhau trên cỏ. Cũng có khi tôi và Hồng Hoa chụm đầu vào đọc chung một quyển sách. Nó đọc chậm rì nhưng lần nào tôi cũng kiên nhẫn chờ nó đọc xong để cùng lật sang trang mới. Trong khi chờ đợi, tôi ngả đầu trên cỏ, vẩn vơ nhìn những con chim sâu nhỏ hơn nắm tay vừa thoăn thoắt chuyển cành vừa kêu lích chích. Đôi khi tôi lại thích thủ ngắm nhìn những tia nắng nhấp nháy trên vòm lá. Những lúc như vậy, tôi cố tình nheo mắt lại để thấy những tia nắng trở nên lung linh hơn. Theo Nguyễn Nhật Ánh Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 3, tập 1 Câu hỏi: Tìm từ ngữ, câu văn cho thấy hai bạn rất thân nhau? 3) Bài đọc : Ông ngoại
  5. Thành phố sắp vào thu. Những cơn gió nóng mùa hè đã nhường chỗ cho luồng khí mát dịu mỗi sáng. Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố. Năm nay, tôi sẽ đi học. Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn tôi cách bọc vở, dán nhãn, pha mực và dạy tôi những chữ cái đầu tiên. Một sáng, ông bảo: - Ông cháu mình đến xem trường thế nào. Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo tôi tới trường. Trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè, ông dẫn tôi lang thang khắp các căn lớp trống. Ông còn nhấc bổng tôi trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống trường. Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy là tiếng trống trường đầu tiên, âm vang mãi trong đời đi học của tôi sau này. Theo Nguyễn Việt Bắc Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 3, tập Câu hỏi: Tìm những hình ảnh đẹp của thành phố khi sắp vào thu? 4) Bài đọc: Vườn dừa của ngoại Quanh nhà ông bà ngoại là vườn dừa, là những bờ đất trồng dừa có mương nước hai bên. Vườn dừa rất mát vì tàu dừa che hết nắng, vì có gió thổi vào. Và mát vì có những trái dừa cho nước rất trong, cho cái dừa mỏng mỏng mềm mềm vừa đưa vào miệng đã muốn tan ra mát rượi. Vườn dừa là chỗ mấy đứa con trai, con gái trong xóm ra chơi nhảy dây, đánh đáo, đánh đũa. Theo Diệp Hồng Phương (Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 3, tập 1) Câu hỏi: Nhà ông bà ngoại có gì thú vị? 5) Bài đọc : Như có ai đi vắng Chẳng thấy ông nội đâu Mà giọng ông nói đấy. Áp tai vào ống nghe Đỡ nhớ ông biết mấy! Quê nội thì xa quá Chưa một lần về thăm Chỉ nghe qua điện thoại Mà quá chừng nhớ mong Cả nhà cử nhìn nhau
  6. Như có ai đi vắng... Cao Xuân Sơn Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 3, tập 1 Câu hỏi: Bạn nhỏ kể về điều gì trong khổ thơ đầu? 6) Bài đọc: Ước mơ màu xanh Mặt trời gieo những tia nắng chói chang xuống khu vườn. Càng về trưa, không khí càng oi ả. Mấy cây non trở nên lười biếng. Những chú dế chui sâu vào lòng đất mát mẻ, để lại trò chơi trốn tìm còn dang dở trên vạt cỏ non xanh. Tán hoàng lan xoè rộng như một chiếc dù khổng lồ. Nó đón lấy ánh nắng gắt gỏng ban trưa và giữ lại trên tầng tán rộng. Chỉ những hạt nắng trong trẻo mới được thả xuống mặt đất qua kẽ lá. Một hạt nắng đậu lên đôi mắt xoe tròn của bé gái ngồi dưới gốc cây. Cô bé đưa tay hứng lấy hạt nắng đang rơi. Hạt nắng lọc qua những phiến lá xanh, bỗng trở nên dịu dàng đến lạ! Theo Hà Thi (Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 3, tập 1) Câu hỏi: Tìm những từ ngữ cho biết trời rất nóng? A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) PHẦN I: ĐỌC THÀNH TIẾNG (4,0 điểm) - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: *Cách cho điểm: (Theo bảng sau) Nội dung Điểm tối đa đánh giá đọc thành tiếng Yêu cầu (4,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 0,5 điểm 1. Cách đọc - Đọc diễn cảm tốt, phù hợp nội dung và văn phong. - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 1 điểm 2. Đọc đúng - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 3. Tốc độ đọc(tiếng/phút) - 70 – 80 tiếng/phút. 0,5 điểm
  7. - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 0,5 điểm 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện 0,5 điểm 5. Đọc diễn cảm tốt sắc thái nội dung. - Trả lời rõ ràng, phân tích sâu nội 6. Trả lời câu hỏi nội dung dung. 1 điểm bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. *Trả lời câu hỏi 1. Bài: Điều kì diệu Câu hỏi: Khi được sinh ra, cơ thể của Tiến Anh có gì khác biệt? Câu trả lời: Khi được sinh ra, cơ thể của Tiến Anh không có đôi tay. 2. Bài: Hai người bạn Câu hỏi: Tìm từ ngữ, câu văn cho thấy hai bạn rất thân nhau. Câu trả lời: Tôi và Hồng ngày càng thân nhau hơn. 3. Bài: Ông ngoại Câu hỏi:Tìm những hình ảnh đẹp của thành phố khi sắp vào thu? Câu trả lời: Những cơn gió nóng mùa hè đã nhường chỗ cho luồng khí mát dịu mỗi sáng. Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố. 4) Bài đọc: Vườn dừa của ngoại Câu hỏi: Nhà ông bà ngoại có gì thú vị? Câu trả lời: Quanh nhà ông bà ngoại là vườn dừa, là những bờ đất trồng dừa có mương nước hai bên. 5)Bài đọc : Như có ai đi vắng Câu hỏi: Bạn nhỏ kể về điều gì trong khổ thơ đầu? Câu trả lời: Bạn nhỏ kể trong khổ thơ đầu: Không thấy ông nội nhưng bạn nghe được tiếng ông nội trong ống nghe, đỡ nhớ ông nội hơn. 6) Bài đọc: Ước mơ màu xanh Câu hỏi : Tìm những từ ngữ cho biết trời rất nóng. Câu trả lời: Những từ ngữ cho biết trời rất nóng: chói chang, oi ả, gắt gỏng. PHẦN II: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
  8. Câu 1 2 3 4 6 Đáp án C D A D D Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: (0,5 điểm) 1 – Câu kể 3 – Câu khiến 2 – Câu cảm 4 – Câu hỏi 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm HS đặt câu đúng theo yêu cầu cho đủ số điểm. 1,0 7 (Nếu HS không viết hoa đầu câu, cuối câu không chấm câu trừ 0,1 điểm) HS trả lời câu hỏi theo ý hiểu (1 đ) 8 * Cách cho điểm: Biết dùng dấu câu phù hợp để kết thúc câu 1 Gạch từ chỉ đặc điểm: 0,5 HS trả lời câu hỏi theo ý hiểu (1 đ) 1 * Cách cho điểm: Biết dùng dấu câu phù hợp để kết thúc câu Lưu ý: HS viết thành được thành câu nêu ý hiểu của mình nhưng 9 diễn đạt lủng củng cho 0,7 điểm hoặc tùy theo mức độ.. HS quên không viết hoa đầu câu, quên viếtdấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. ( Nếu HS không viết hoa đầu câu, cuối câu không chấm câu trừ 0,1 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) PHẦN I: VIẾT CHÍNH TẢ (4,0 điểm) Yêu cầu Điểm - Nghe – viết đúng, tốc độ viết trong thời gian 15 phút: 4.0 - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, dấu câu. điểm - Viết đúng chính tả (không mắc lỗi chính tả) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. * Cách trừ điểm: - Mỗi lỗi chính tả trong bài (Sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường- chữ hoa):Mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần.
  9. - Bài viết đúng chính tả nhưng trình bày chưa sạch đẹp, chữ viết cẩu thả trừ 0,25 điểm toàn cài. PHẦN II: VIẾT VĂN (6 điểm) Lựa chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu nêu tình cảm, cảm xúc về một người bạn . Đề 2: Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu tả ngôi nhà của mình. Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Đề 1: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu nêu tình cảm, cảm xúc về một người bạn. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,5 Giới thiệu được người bạn mà em yêu quý. Nêu được một số đặc điểm bạn mà em thấy ấn tượng về Bố cục đoạn viết 1,0 người đó. Nêu tình cảm, cảm xúc của em về người bạn đó. Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về Diễn đạt ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0,5 Kỹ năng quan Biết thể hiện cảm xúc của em về một cử chỉ, việc làm sát và miêu tả của người bạn đó 0,5 Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật pháp tu từ đặc điểm, hoạt động của người bạn em yêu quý. 0,5 2. Yêu cầu về nội dung 3 Nội dung chính Nói đúng về tình cảm, cảm xúc của em với người bạn xác em yêu quý. 1 Tả được một vài chi tiết nổi bật của người đó (hình Chi tiết miêu tả dáng, tính tình, cử chỉ, việc làm để lại cảm xúc sâu sắc cụ thể cho em.) 0,5 Kỹ năng quan Thể hiện được kỹ năng, quan sát, miêu tả về người bạn sát và miêu tả em yêu quý. 0,5 Tình cảm với người em yêu Viết câu có từ ngữ thể hiện được tình cảm, cảm xúc của quý em đối với người bạn em yêu quý. 1 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong Sử dụng một số biện pháp tu từ, ngôn ngữ mới mẻ, có 0,25 cách diễn đạt tính sáng tạo Cảm xúc đặc Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em biệt khi ngắm nhìn bạn. 0,25 Đề 2: Em hãy viết bài văn tả ngôi nhà của mình. Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa
  10. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,5 Giới thiệu được ngôi nhà được tả. Nêu được một số đặc điểm nổi bật, tác dụng của ngôi Bố cục đoạn viết nhà Nêu tình cảm, cảm xúc 1,0 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về Diễn đạt ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0,5 Kỹ năng quan Biết miêu tả qua việc quan sát ngôi nhà (màu sắc, hình sát và miêu tả dáng, một số chi tiết nổi bật). 0,5 Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật pháp tu từ đặc điểm của ngôi nhà. 0,5 2. Yêu cầu về nội dung 3 Nội dung chính xác Tả đúng ngôi nhà mà em yêu quý 1 Chi tiết miêu tả Tả được một vài chi tiết nổi bật của đồ vật (Kích thước, cụ thể hình dáng, màu sắc ) 1 Tình cảm với Viết 1 câu nêu được tình cảm của em đối với ngôi nhà ngôi nhà được tả. 0,5 Tác dụng của ngôi nhà Nêu được tác dụng của ngôi nhà với em 0,5 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong Sử dụng một số biện pháp tu từ, ngôn ngữ mới mẻ, có 0,25 cách diễn đạt tính sáng tạo Cảm xúc đặc Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em biệt đối với ngôi nhà của mình. 0,25 * Chú ý: Đáp án biểu điểm trên được chuyển thành bảng kiểm để cho HS tự đánh giá bài viết của mình, bài của bạn theo các tiêu chí sau khi HS viết xong bài văn.
  11. UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH AN MÔN: CHÍNH TẢ - LỚP 3 Năm học 2024 - 2025 Bài viết: Hai người bạn Tôi và Hồng Hoa ngày càng thân nhau hơn. Những buổi chiều không đi học, cô bạn hàng xóm thường sang nhà tôi chơi. Tôi bê cả chồng sách ra vườn và chúng tôi nằm lăn trên bãi cỏ, mỗi đứa một cuốn sách trong tay, say mê đọc đến khi những dòng chữ nhoè đi trong bóng chiều chập choạng. Những lúc đó, mải chăm chú vào trong sách, không ai nói với ai một lời nào. Chỉ có tiếng lá xào xạc đuổi nhau trên cỏ. Theo Nguyễn Nhật Ánh (GV đọc cho học sinh viết bài trong thời gian 15 phút.) UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH AN MÔN: CHÍNH TẢ - LỚP 3 Năm học 2024 - 2025 Bài viết: Hai người bạn Tôi và Hồng Hoa ngày càng thân nhau hơn. Những buổi chiều không đi học, cô bạn hàng xóm thường sang nhà tôi chơi. Tôi bê cả chồng sách ra vườn và chúng tôi nằm lăn trên bãi cỏ, mỗi đứa một cuốn sách trong tay, say mê đọc đến khi những dòng chữ nhoè đi trong bóng chiều chập choạng. Những lúc đó, mải chăm chú vào trong sách, không ai nói với ai một lời nào. Chỉ có tiếng lá xào xạc đuổi nhau trên cỏ. Theo Nguyễn Nhật Ánh (GV đọc cho học sinh viết bài trong thời gian 15 phút.)