Giáo án môn Lịch sử 7 - Chương trình học kỳ I - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Lịch sử 7 - Chương trình học kỳ I - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_lich_su_7_chuong_trinh_hoc_ky_i_nam_hoc_2022_202.docx
Nội dung text: Giáo án môn Lịch sử 7 - Chương trình học kỳ I - Năm học 2022-2023
- 1 GIÁO ÁN SỬ 7 Tuần 1,2 -Tiết 1,2,3 CHƯƠNG I. TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI Bài 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về kiến thức: - Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu. - Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành qhệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu. - Phong trào văn hóa phục hung và cải cách tôn giáo. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu. - Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm. * Năng lực chuyên biệt: - Trình bày được quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu. - Trình bày được các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.- Trình bày được phong trào văn hóa phục hung và cải cách tôn giáo. 3. Về phẩm chất: - Bài học giúp hs trân trọng thành tựu của nhân loại trong quá khứ và tôn trọng lsử. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV: - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.- Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- 2 GIÁO ÁN SỬ 7 - Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học. b) Nội dung: GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ. HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: - HS chỉ ra được sự thay đổi về thời gian của máy tính và tiền VN và sự thay đổi đó gọi là lịch sử. d) Tổ chức thực hiện: ? Qua những hình ảnh vừa rồi, em nhớ đến châu lục nào trên thế giới và ở thời kì nào của lịch sử nhân loại? - Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. 2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu a) Mục tiêu: Giúp HS biết được quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu. b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu - HS đọc thông tin trong SGK T.5 - Đầu thế kỉ thứ IV, đế chế La Mã cổ đại suy - GV chia nhóm lớp - Giao nhiệm vụ các yếu. Cuộc xâm lược của các bộ tộc Giéc-man nhóm: làm cho tình hình càng trở nên hỗn loạn hơn (Họ chiếm đất đai, phế truất hoàng đế La Mã). ? Nêu những việc làm của người Giec-man sau khi lật đổ đế quốc La Mã? - Năm 476, chế độ chiến nô La Mã sụp đổ. Nhiều vương quốc Giéc-man lần lượt ra đời ở ? Trình bày những sự kiện chủ yếu về quá Tây Âu. Xã hội phong kiến Tây Âu dần hình trình hình thành xã hội phong kiến Tây Âu? thành với sự ra đời của hai giai cấp mới đó là B2: Thực hiện nhiệm vụ lãnh chúa phong kiến và nông nô. GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu - Đến thế kỉ IX, về cơ bản xã hội phong kiến cần) Tây Âu đã hình thành. HS:- Đọc SGK và làm việc cá nhân - Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- 3 GIÁO ÁN SỬ 7 B3: Báo cáo, thảo luận B4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của HS 2. Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu. b) Nội dung: - GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức. - HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu - HS đọc thông tin trong SGK T.6 a. Lãnh địa phong kiến - GV chia nhóm lớp - Lãnh địa là những vùng đất đai rộng lớn bị - Giao nhiệm vụ các nhóm: các quý tộc biến thành những vùng đất riêng của họ, được cha truyền con nối. ? Nêu những hiểu biết của em về lãnh địa phong kiến? - Thời gian hình thành: giữa thế kỉ IX. ? Trình bày cuộc sống của lãnh chúa và nông - Lãnh chúa xây dựng lãnh địa bằng đài kiên nô trong xã hội? Từ đó em có nhận xét gì về cố, dinh thự, nhà thờ với hào sâu và tường quan hệ xã hội phong kiến Tây Âu? bao quanh. Xung quanh là đất đai canh tác, đồng cỏ, ao hồ, rừng và khu nhà ở của nông - Thời gian: phút nô. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Mỗi lãnh chúa có một lãnh địa riêng, toàn HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận quyền cai quản như một ông vua nhỏ. luận nhóm. - Hoạt động kinh tế trong lãnh địa: Chủ yếu GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận là nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp. nhóm (nếu cần). Ngoài ra có nghề thủ công: dệt vải, rèn đúc công cụ, vũ khí B3: Báo cáo, thảo luận b. Quan hệ xã hội
- 4 GIÁO ÁN SỬ 7 GV: - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện - Lãnh chúa: là người sở hữu nhiều ruộng đất. nhóm trình bày. Họ không phải lao động mà vẫn sống một cuộc sống sung sướng, xa hoa. - Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần). - Nông nô: là người thuê ruộng đất của lãnh chúa để cấy cầy, trồng trọt và nộp tô thuế rất HS: - Trả lời câu hỏi của GV. nặng cho lãnh chúa. - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của => Đây là quan hệ giữa lãnh chúa với nông nhóm. nô (quan hệ gia cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột) - HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS. 3. Sự ra đời của Thiên Chúa giáo a) Mục tiêu: Giúp HS biết được sự ra đời của Thiên Chúa giáo. b) Nội dung: - GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức. - HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Sự ra đời của Thiên Chúa giáo - HS đọc thông tin trong SGK Trg .8 - Thời gian: Thế kỉ I TCN - GV chia nhóm lớp- Giao nhiệm vụ các - Địa điểm: Giu-đê (Vùng Giê-ru-sa-lem) hiện nhóm: nay thuộc Palestin (La Mã) ? Nêu những hiểu biết của em về lãnh địa - Nguồn gốc: tôn giáo của những người nghèo phong kiến? khổ, bị áp bức. ? Trình bày cuộc sống của lãnh chúa và nông - Quá trình: nô trong xã hội? Từ đó em có nhận xét gì về
- 5 GIÁO ÁN SỬ 7 quan hệ xã hội phong kiến Tây Âu? + Khi mới ra đời, Thiên Chúa giáo bị đế quốc B2: Thực hiện nhiệm vụ La Mã ngăn cản. HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận + Đến thế kỉ thứ IV, Thiên Chúa giáo được luận nhóm. hoàng đế La Mã công nhận và có một vị trí vững chắc trong xã hội. GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần). - Đứng đầu là Giáo hoàng – người có quyền lực chính trị , ảnh hưởng đến sự cai trị của các B3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm vua. trình bày sản phẩm của nhóm. Thiên Chúa giáo trở thành thế lực rất lớn B4: Kết luận, nhận định (GV) về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội ở Tây Âu. - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS. 4. Sự xuất hiện của các thành thị trung đại a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được vai trò của thành thị thời trung đại. b) Nội dung: - GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức. - HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 4. Sự xuất hiện của các thành thị trung đại - HS đọc thông tin trong SGK Tr.7 & Tr.8 - Thời gian: Cuối thế kỉ XI - Giao nhiệm vụ các nhóm: - Nguyên nhân: do nhu cầu trao đổi sản phẩm của thợ thủ công và buôn bán của thương ? Nguyên nhân, quá tình hình thành và ý nhân. nghĩa của thành thị Tây Âu thời trung đại? - Quá trình hình thành: Một số thợ thủ công B2: Thực hiện nhiệm vụ thoát ra khỏi lãnh địa bằng cách bỏ trốn. Họ đến những nơi có đông người qua lại để bán HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận hàng và lập xưởng sản xuất. Các thị trấn nhỏ luận nhóm. bắt đầu xuất hiện, dần dần trở thành những GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận thành phố lớn gọi là thành thị trung đại. nhóm (nếu cần). - Đặc điểm: có phố xá, bến càng, rạp hát, nhà
- 6 GIÁO ÁN SỬ 7 thờ B3: Báo cáo, thảo luận - Kinh tế chủ đạo: thủ công nghiệp và thương GV: - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nghiệp. nhóm trình bày. - Ý nghĩa: - Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu + Thành thị góp phần phá vỡ nền kinh tế tư cần). nhiên của lãnh địa, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa phát triển. HS: - Trả lời câu hỏi của GV. + Thành thị mang lại không khí tự do và nhu - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của cầu mở mang tri thức cho mọi người (Các nhóm.- HS các nhóm còn lại quan sát, theo trường ĐH lớn ở Tây Âu hình thành). dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS. 3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên giao bài tập cho HS Câu 1: Bộ tộc nào đưa đến sự diệt vong của đế quốc La-mã? A. Bộ tộc Lạc Việt B. Bộ tộc Tây Âu C. Bộ tộc người La-mã D. Bộ tộc người Giéc-man Câu 2: Lãnh địa phong kiến hình thành vào thế kỉ nào? A. Thế kỉ VII B. Thế kỉ VIII C. Thế kỉ IX D. Thế kỉ X Câu 3: Lãnh địa phong kiến thuộc quyền cai quản của ai? A. Nông nô B. Nhà vua C. Lãnh chúa D. Địa chủ Câu 4: Lãnh chúa ở Tây Âu sống cuộc sống như thế nào? A. Sống cực khổ B. Sống sung sướng, xa hoa
- 7 GIÁO ÁN SỬ 7 C. Làm thuê cho nhà vua D. Sống bình dân Câu 5: Kinh tế chủ đạo của thành thị Tây Âu thời trung đại là gì? A. Nông nghiệp B. Thủ công nghiệp C. Thương nghiệp D. Thủ công nghiệp và thương nghiệp 4.Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi làng, của di tích đền thờ nơi mình sinh sống). d) Tổ chức thực hiện GV giao bài tập : Em có nhận xét gì về Lãnh địa phong kiến và thành thị Tây âu thời trung đại? - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có).- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. Tuần 2,3,4 -Tiết 4,5,6,7 Bài 2: CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về kiến thức: - Học sinh sử dụng được lược đồ, giới thiệu được những nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới. - Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí. 2. Về năng lực: - Năng lực chung:+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, có kĩ năng làm việc nhóm và thể hiện tính sáng tạo. + Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm cũng như quá trình trao đổi những kiến thức về nội dung bài học với giáo viên. - Năng lực chuyên biệt:+ Khai thác và sử dụng được những thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học, học liệu số theo sự hướng dẫn của giáo viên. + Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện được các hoạt động thực hành, vận dụng.
- 8 GIÁO ÁN SỬ 7 3. Về phẩm chất - Có tinh thần yêu nước, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm trong việc góp phần xây dựng một thế giới hòa bình, thúc đẩy sự giao lưu giữa các nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh phục vụ trò chơi, hình ảnh về một số cuộc phát kiến địa lí. - Máy tính, máy chiếu.- Lược đồ các cuộc phát kiến lớn về địa lí. - Tư liệu hoặc những câu chuyện về các cuộc phát kiến địa lí.- Phiếu học tập 2. Học sinh: - Tập, SGK.- Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện về các nhà phát kiến địa lí. - Bảng con. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới. b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Hái quả. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về tên các quốc gia, châu lục và nhận xét của các em qua mô hình 3d về Trái Đất. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho học sinh tham gia trò chơi theo hình thức cá nhân. Thể lệ trò chơi như sau: Học sinh sẽ lần lượt chọn từng ô số (ứng với mỗi quả trên cây), quan sát hình ảnh, video 3d về Trái Đất, đoán tên quốc gia, châu lục và nêu nhận xét về Trái Đất. -HS tham gia trò chơi của giáo viên đề ra, quan sát các hình ảnh, video, đoán tên quốc gia và nêu nhận xét về Trái Đất. - Giáo viên viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. 2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí a. Mục tiêu: HS sử dụng được lược đồ, giới thiệu được những nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới. b. Nội dung: GV chia cả lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm quan sát lược đồ, đọc thông tin và hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu. c. Sản phẩm: Phiếu học tập của các nhóm đã hoàn thành các thông tin.
- 9 GIÁO ÁN SỬ 7 d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Năm 1487, B. Đi-a-xơ đã dẫn đầu đoàn thám hiểm GV giới thiệu tóm tắt về nguyên nhân và điều kiện tiến hành đến được mũi cực Nam các cuộc phát kiến địa lí. châu Phi. GV yêu cầu HS quan sát lược đồ Hình 2.1 và đọc thông tin - Năm 1492, Cô-lôm-bô mục 1 trang 14-15/SGK, miêu tả trên lược đồ đường đi của các dẫn đầu đoàn thủy thủ Tây cuộc phát kiến địa lí và hoàn thành phiếu học tập sau: Ban Nha đi về hướng tây, sang Ca-ri-bê (châu Mĩ ngày nay). - Năm 1497 - 1498, Va- xcô đơ Ga-ma chỉ huy đoàn thám hiểm vòng qua mũi Hảo Vọng và cập bến Ca- li-cút ở phía Tây Nam Ấn Độ. - Năm 1519 - 1522, từ Tây Ban Nha, đoàn thám hiểm của Ma-gien-lan tiến hành chuyến đi vòng quanh Trái Đất bằng đường biển. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh các nhóm quan sát lược đồ, đọc thông tin, hoàn thành phiếu học tập. - Giới thiệu đường đi của các cuộc phát kiến địa lí trên lược
- 10 GIÁO ÁN SỬ 7 đồ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS trả lời câu hỏi của GV: Phát kiến địa lí là thuật ngữ thường dùng có tính quy ước để chỉ những phát hiện mới về địa lí của các nhà thám hiểm Châu Âu ở thế kỉ XV – XVI. - Đại diện nhóm giới thiệu đường đi của các cuộc phát kiến địa lí trên lược đồ và sản phẩm trên Phiếu học tập của nhóm mình. - HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4. Kết luận, nhận định Nhận xét thái độ làm việc và phần trình bày của các nhóm, chốt kiến thức lên màn hình. 2. Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí a. Mục tiêu: Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí. b. Nội dung: - HS đọc tài liệu để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. - Thảo luận và tham gia trò chơi “Tiếp sức”. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
- 11 GIÁO ÁN SỬ 7 d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Hệ quả NV1: GV chia cả lớp thành 2 đội (các em tự đặt tên cho đội Tích cực Tiêu cực của mình) và giao nhiệm vụ: Đọc thông tin trang 16/SGK, tìm hiểu hình 2.4: Sơ đồ hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, thảo - Đem lại - Sự ra đời luận và tham gia trò chơi “Tiếp sức”. Lần lượt từng thành viên hiểu biết của chủ của hai đội sẽ ghi hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí lên trên mới về Trái nghĩa thực bảng. Đội nào trả lời đầy đủ, chính xác và hoàn thành trước thì Đất, về dân. đội đó sẽ thắng cuộc. những con đường mới, NV2: Theo em, hệ quả nào là quan trọng nhất? Vì sao? dân tộc mới. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Thúc đẩy - Nạn cướp NV1: HS đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu hình 2.4: Sơ đồ hệ sự giao lưu bóc thuộc quả của các cuộc phát kiến địa lí, thảo luận và tham gia trò quốc tế về địa và chơi. kinh tế, văn buôn bán hóa. nô lệ da NV2: Học sinh suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. đen. GV hướng dẫn, hỗ trợ các em trong quá trình thực hiện nhiệm - Thị - Thổ dân vụ (nếu cần). trường thế và nền văn Bước 3. Báo cáo, thảo luận giới được hóa châu mở rộng, Mĩ bị hủy - GV lần lượt yêu cầu đại diện các đội trình bày kết quả trên chủ nghĩa diệt. bảng. tư bản ra đời. - Đội còn lại quan sát, theo dõi đội bạn trình bày, nhận xét và bổ sung (nếu cần). - HS trả lời câu hỏi của giáo viên. Bước 4. Kết luận, nhận định - Nhận xét về thái độ, tinh thần và sản phẩm học tập của hai đội, chốt kiến thức lên màn hình. - Chuyển dẫn sang phần luyện tập. 3. Hoạt động 3. LUYỆN TẬP
- 12 GIÁO ÁN SỬ 7 a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức cho HS về những cuộc phát kiến địa lí và hệ quả của nó. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm qua việc tham gia trò chơi “Bảo vệ rừng xanh”. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cho học sinh cả lớp tham gia trò chơi “Bảo vệ rừng xanh”. Chọn hai bạn làm nhiệm vụ quan sát câu trả lời của các bạn trong lớp. - GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng nhất và ghi câu trả lời trên bảng con. * Câu hỏi trắc nghiệm khách quan Câu 1. Quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí? A. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha B. Hi Lạp, Italia C. Anh, Hà Lan D. Tây Ban Nha, Anh Câu 2. Người đầu tiên tìm ra châu Mĩ là A. Ve-xpu-chi B. Hoàng tử Hen-ri C. Va-xcô đơ Ga-ma D. C.Cô-lôm-bô Câu 3. Người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới là A. Ph.Ma-gien-lan B. C.Cô-lôm-bô C. B.Đi-a-xơ D. Va-xcô đơ Ga-ma Câu 4. Điểm nào sau đây không phải là hệ quả tích cực của các cuộc phát kiến địa lí? A. Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, về những con đường mới, dân tộc mới. B. Thúc đẩy sự giao lưu quốc tế về kinh tế, văn hóa. C. Thị trường thế giới được mở rộng, chủ nghĩa thực dân ra đời. D. Thị trường thế giới được mở rộng, chủ nghĩa tư bản ra đời. Câu 5. Các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV - XVI được thực hiện bằng con đường nào? A. Đường bộ. B. Đường biển. C. Đường sắt. D. Đường hàng không. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trả lời theo các câu hỏi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS đưa bảng con có ghi câu trả lời sau khi giáo viên nêu câu hỏi. Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- 13 GIÁO ÁN SỬ 7 Hoạt động 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Lời giới thiệu của học sinh với tư cách là thành viên trong đoàn thám hiểm của Ma- gien-lan. d. Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu yêu cầu: Đóng vai là một thành viên trong đoàn thám hiểm của Ma-gien-lan, em hãy thiệu với bạn bè về hành trình mà đoàn đã đi qua và liên hệ những điều em biết ở hiện tại. (Tư liệu tham khảo - Ferdinand Magellan – Người Đầu Tiên Đi Vòng Quanh Thế Giới). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu và xác định yêu cầu của đề. - HS nhận nhiệm vụ, xem video tham khảo và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên (HS làm ở nhà, ghi bài làm vào giấy). Bước 3. Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành (gửi bài cho giáo viên qua một số ứng dụng mạng xã hội: zalo, messenger ). - GV có thể mời một bạn báo cáo ở lớp trong tiết học tiêp theo. Bước 4. Kết luận, nhận định - Nhận xét, nhắc nhở, động viên tinh thần, thái độ của các em trong quá trình học bài. - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. * Dản phẩm dự kiến PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: .. Lớp: Các cuộc Địa danh được nhà Cuộc phát kiến Cuộc phát kiến Cuộc phát phát kiến thám hiểm đặt tên địa lí kết nối địa lí kết nối kiến địa lí địa lí đường biển đường biển kết nối các
- 14 GIÁO ÁN SỬ 7 giữa châu Á và giữa châu Âu châu lục châu Âu và châu Mĩ Hành trình Vùng biển cực Nam của Đi-a-xơ châu Phi được Đi-a- xơ đặt tên là Mũi Bão Tố (sau này là Mũi Hảo Vọng) Hành trình của C.Cô- x lôm-bô Hành trình của Va-xcô x đơ Ga-ma Hành trình Vùng biển giữa của Ph.Ma- châu Mĩ, châu Á và gien-lan châu Đại dương x được Ma-gien-lan đặt tên Thái Bình Dương.
- 15 GIÁO ÁN SỬ 7 Tuần 4 -Tiết 8 Bài 3. SỰ HÌNH THÀNH QUAN HỆ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở TÂY ÂU TRUNG ĐẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : Xác định được những biến đổi chính trong xã hội và sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu. 2. Năng lực: - Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ. - Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. 3. Phẩm chất Trân trọng những giá trị lịch sử và văn hóa thời kì Tây Âu trung đại để lại cho nhân loại. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phiếu học tập.- Tranh ảnh về xã hội Tây Âu thời trung đại. - Video về một số nội dung trong bài học (nếu có). 2. Chuẩn bị của học sinh -Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
- 16 GIÁO ÁN SỬ 7 -Tranh ảnh, dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Hoạt động 1. Khởi động – xác định vấn đề a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế cho học sinh chuẩn bị bước vào nội dung bài học. - Xác định được vấn đề của bài học. b. Nội dung: GV chiếu cho HS xem một số hình ảnh của Tây Âu thời trung đại c. Sản phẩm :Câu trả lời của nhóm Hs d. Tổ chức thực hiện:Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau 1.Hình ảnh trên giúp em liên tưởng đến thời kì nào? Ở đâu? 2.Những hình ảnh trên phản ánh vấn đề gì trong xã hội lúc bấy giờ? Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. 2.Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Những biến đổi trong xã hội Tây Âu a. Mục tiêu: Trình bày được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu trung đại. b. Nội dung: Hs: Quan sát tranh ảnh (hình 3.1), đọc tài liệu (Hình 3.2) để tìm ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV. GV: Hướng dẫn học sinh khai thác tranh ảnh (hình 3.1), đọc tài liệu (Hình 3.2) để trả lời câu hỏi và lĩnh hội kiến thức mới. (GV sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn” để hướng dẫn hs thực hiện nhiệm vụ học tập của nhóm/ bàn mình) c. Sản phẩm: d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1.Những biến đổi trong xã hội Tây Âu: Quan sát tranh ảnh (hình 3.1), đọc tài liệu (Hình 3.2), em hãy: Nêu những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu sau các -Sau các cuộc phát kiến địa lí, cuộc phát kiến địa lí sản xuất hàng hóa và thương mại ở Tây Âu phát triển mạnh: B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Cảng biển sầm uất. HS đọc SGK, thu thập thông tin
- 17 GIÁO ÁN SỬ 7 (GV sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn” để hướng dẫn hs thực + Nhiều xưởng sản xuất, công hiện nhiệm vụ học tập của nhóm/ bàn mình) ty thương mại, trang trại lớn ra đời B3: Báo cáo thảo luận -Xã hội Tây Âu phân hóa sâu Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập sắc: của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với nhóm bạn + Thương nhân, chủ B4: Kết luận, nhận định Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn xưởng, trở lên giàu có, chi phối XH. GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. + Nông dân, thợ thủ công, nghèo đói, bị bần cùng hóa. Hoạt động 2: Sự nảy sinh quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu a. Mục tiêu: Trình bày được những nảy sinh quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu. b. Nội dung: Hs: Quan sát tranh ảnh (hình 3.4 và 3.5), đọc tài liệu (Hình 3.3) để tìm ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV. GV: Hướng dẫn học sinh khai thác tranh ảnh (hình 3.4 và 3.5), đọc tài liệu (Hình 3.3) để trả lời câu hỏi và lĩnh hội kiến thức mới. (GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình) c. Sản phẩm: Dự kiến sản phẩm của học sinh d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2.Sự nảy sinh quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Quan sát tranh ảnh (hình 3.4 và 3.5), đọc tài liệu (Hình 3.3), Âu: em hãy nêu những biểu hiện về sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu. -Từ thế kỉ XVI, các công trường thủ công ra đời. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Xã hội hình thành các tầng HS đọc SGK, thu thập thông tin lớp và giai cấp mới: tư sản và B3: Báo cáo thảo luận vô sản. Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập Quan hệ sản xuất tư bản chủ của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm – nghĩa được hình thành trong B4: Kết luận, nhận định Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn long XH phong kiến Tây Âu.
- 18 GIÁO ÁN SỬ 7 GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. 3.Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Hiểu biết về những biến đổi chính trong xã hội và sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu. b. Nội dung -Dựa vào kiến thức vừa tiếp thu được để hoàn thành bài tập trắc nghiệm -Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau c. Sản phẩm *Dự kiến sản phẩm d. Tổ chức thực hiện Câu 1. Các cuộc phát kiến địa lí đã đem lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu? A. Quý tộc và công nhân làm thuê. B. Tướng lĩnh quân sự và quý tộc. C. Công nhân giàu có và nhà tư bản. D. Quý tộc và thương nhân. Câu 2. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu Âu được hình thành với những giai cấp cơ bản nào? A. Lãnh chúa và nông nô. B. Địa chủ và nông dân tá điền. C. Tư sản và vô sản. D. Quý tộc và công nhân. Câu 3. Vì sao nông nô phải bán sức lao động của mình cho các ông chủ tư bản? A. Họ bị quý tộc và tư sản cướp hết ruộng đất. B. Họ không muốn lao động bằng nông nghiệp. C. Họ có thể giàu lên, trở thành tư sản. D. Họ có điều kiện việc làm tốt hơn trong các xí nghiệp. Câu 4. Giai cấp tư sản được hình thành những thành phần nào? A. Thương nhân giàu có, chủ xưởng, chủ đồn điền. B. Địa chủ giàu có. C. Qúy tộc, nông dân giàu có. D. Thợ thủ công nhỏ lẻ. Hoạt động 4. Vận dụng
- 19 GIÁO ÁN SỬ 7 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tìm tòi, mở rộng thêm kiến thức về sự thay đồi của xã hội Tây Âu sau các cuộc đại phát kiến địa lí. b. Nội dung: -Tìm tòi, mở rộng thêm kiến thức về sự thay đồi của xã hội Tây Âu sau các cuộc đại phát kiến địa lí. -Trả lời câu hỏi bài tập 2 trong SGK/19 c. Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức hoạt động: Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với nhóm bạn Kết luận, nhận định HS nhận xét bài làm của nhóm bạn GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh, chuẩn xác kiến thức (nếu cần) GV hướng dẫn Hs chuẩn bị bài cho tiết học tiếp theo
- 20 GIÁO ÁN SỬ 7

