Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 18
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 18", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_khoi_3_tuan_18.docx
Nội dung text: Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 18
- TUẦN 18 Tiếng Việt (tăng) Ôn tập về từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu cho học sinh về từ chỉ sự vật, hoạt động và từ chỉ đặc điểm 2. Năng lực chung. - Chủ động học tập, tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp - Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: BP (BT 1,2,3) - HS: PHT (BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tạo không khí phấn khởi, vui vẻ cho - HS nghe GV phổ biến luật chơi HS và chơi - GV cho HS chơi trò chơi: “Phản xạ nhanh” - HS nêu nối tiếp: -Thế nào là từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt - Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, động, từ chỉ đặc điểm? đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái niệm, - Từ chỉ hoạt động: là những từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, kích thước, ) của sự vật. - Em hãy tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ - HS thi đua nêu hoạt động, trạng thái, 1 từ chỉ đặc điểm của sự vật ? =>Chốt: Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái niệm, Từ chỉ hoạt động: là những từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật. Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, - HS đọc yêu cầu bài. kích thước, ) vật. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm từ 2. Luyện tập. + Từ chỉ sự vật: Hùng Vương, người, con gái,
- Bài 1: (BP). Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt tên, Mị Nương, hoa, tính nết, vua cha, nàng, động và từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn con, người chồng sau: + Từ chỉ hoạt động: có, yêu thương, muốn, Hùng Vương thứ 18 có một người kén, cho con gái tên là Mị Nương, người đẹp như + Từ chỉ đặc điểm: đẹp, hiền dịu, hết mực, hoa, tính nết hiền dịu. Vua cha yêu xứng đáng thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng xứng đáng. (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) - Yêu cầu HS đọc bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm từ - HS đọc yêu cầu bài. -Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 tìm từ - GV nhận xét - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. =>Chốt khái niệm về từ chỉ sự vật, hoạt + Từ chỉ sự vật: Mùa thu, quạt điện, tình yêu, động, trạng thái, đặc điểm cánh diều Bài 2: (BP). Xếp các từ sau thành 3 + Từ chỉ hoạt động: Vui chơi, yêu thương, nhóm từ: Từ chỉ sự vật; từ chỉ hoạt thương yêu động; từ chỉ đặc điểm: + Từ chỉ đặc điểm: vui tươi, lan man, xinh mùa thu, vui tươi, vui chơi, lan man, tươi, đáng yêu, dễ thương quạt điện, yêu thương, xinh tươi, đáng yêu, tình yêu, cánh diều, thương yêu, dễ thương - Yêu cầu HS đọc bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 tìm từ - GV nhận xét. =>Chốt: Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái niệm, Từ chỉ hoạt động: là những từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật. Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi - HS đọc, xác định yêu cầu vị, kích thước, ) của sự vật. - HS làm bài cá nhân vào vở Bài 3: (BP) Nêu các từ chỉ đặc điểm - 1 HS làm bảng phụ. hình dáng, tính nết, màu sắc của người và vật. A, Hình dáng: to, ngắn, thanh thanh,.. +HS thi đua tìm B, Tính nết: tốt, xấu, chăm chỉ, C, Màu sắc: trắng, đen sì, +Ngoài các từ trên, hãy tìm thêm các từ chỉ đặc điểm thích hợp GV nhận xét Chốt: từ chỉ đặc điểm là từ chỉ về tính
- tình, màu sắc, hình dáng của người và vật - HS làm theo nhóm cặp. 3. Vận dụng: - Vài HS nêu miệng trước lớp. Bài 4: Em hãy tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt động, 1 từ chỉ đặc điểm của sự vật ? Nói câu với từ tìm được. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. _____________________________________________ Tiếng Việt (Tăng) Luyện tập về so sánh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu cho học sinh về biện pháp so sánh, các kiểu so sánh, tác dụng của việc sử dụng biện pháp so sánh - Vận dụng các kiểu so sánh đã học để xác định được các hình ảnh so sánh. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh, sử dụng câu so sánh khi viết văn 2. Năng lực chung. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: BP (BT 1,2,3) - HS: PHT (BT2) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tạo không khí sôi động, hào hứng cho HS - HS nghe phổ biến luật chơi. (Bắn tên) - Cho lớp chơi trò chơi “ Bắn tên” trả lời - HS tham gia chơi. các câu hỏi liên quan so sánh Luật chơi: HS quản hô: “Bắn tên bắn tên” và cả lớp sẽ HS hỏi – HS khác trả lời đáp lại: “tên gì, tên gì” Chẳng hạn: - Có mấy kiểu so sánh? - Hai kiểu so sánh: so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém. - Khi nào ta so sánh 2 sự vật với nhau ? - Khi 2 sự vật có đặc điểm gì đó giống nhau.( Có nét tương đồng) - Nêu các từ so sánh thường được dùng. - HS nêu: như, là, tựa, tự như, giống như, hệt như,... - Muốn nhận biết hai kiểu so sánh này ta - Dựa vào từ so sánh
- cần dựa vào đâu? - Đặt một câu có dùng cách so sánh âm HS đặt được nhiều câu văn thanh với âm thanh. - Nhận xét, tuyên dương. Chốt : Khi 2 sự vật có điểm giống nhau thì ta so sánh chúng với nhau. So sánh giúp cho sự vật sinh động hơn; câu văn, đoạn văn hay hơn - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu hỏi hay, câu trả lời chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: (BP) Gạch chân dưới các sự vật - HS đọc đề và làm bài vào PHT (theo được so sánh với nhau trong các câu thơ nhóm đôi) sau: *HS nêu được câu đó thuộc kiểu so sánh a. Tấc đất quý như tấc vàng. nào b. Công cha như núi Thái Sơn, Đáp án: Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. a. Tấc đất quý như tấc vàng. c. Thần Chết chạy nhanh hơn gió. b. Công cha như núi Thái Sơn, d. Ông ấy khoẻ hơn voi. Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. - Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài c. Thần Chết chạy nhanh hơn gió. d. Ông ấy khoẻ hơn voi. - Chốt về các hình ảnh so sánh Bài 2: (BP) Điền vầo chỗ trống để hoàn - HS đọc yêu cầu của bài và tự làm bài vào thành các câu có hình ảnh so sánh: vở a. Làn da của cô ấy trắng như . *HS điền được nhiều đáp án b. Cô ấy có nụ cười tươi như . Đáp án: c. . hơn đèn a. Làn da của cô ấy trắng như tuyết. d. Tình yêu của cha mẹ dành cho em lớn b. Cô ấy có nụ cười tươi như hoa. hơn . c. Ánh trăng sáng hơn đèn. e. Bà em hiền như.... d. Tình yêu của cha mẹ dành cho em lớn g. Giờ ra chơi, sân trường ồn ào như ... hơn trời biển. h. Những nhánh liễu buông rủ mềm mại e. ...như một bà tiên. như ... g. ... như ong vỡ tổ. i. Trưa hè, mặt hồ sáng lóa như... h. ... như mái tóc của các cô thiếu nữ. - GV nhận xét, chốt cách điền đúng. i. ... như một tấm gương lớn. - Chốt : Khi viết tiếp câu có hình ảnh so *HS viết được theo nhiều cách khác nhau. sánh cần chú ý lựa chọn sự vật phù hợp có điểm gì đó giống với sự vật đã cho... 3. Vận dụng Bài 3: (BP)Viết một đoạn văn ngắn kể về - HS đọc yêu cầu của bài và tự làm bài một người mà em yêu quý trong đó có sử *HS viết đoạn văn hay, sử dụng hình ảnh dụng các hình ảnh so sánh so sánh sinh động - Yêu cầu HS đọc đề và làm bài Ví dụ: Em yêu quý nhất là bà Nhì, người
- -GV gợi ý một số câu hỏi hàng xóm của em. Bà có mái tóc trắng như -Người em yêu quý là ai? mây, hàm răng đen láy như hạt na. Bà rất -Người đó có đặc điểm gì nổi bật? quý em, có cái gì bà cũng phần em. Những - Vóc dáng của người đó ra sao? khi rảnh rỗi, em thường sang giúp bà dọn -Tính cách người đó thế nào? dẹp nhà cửa, nấu cơm. Em rất yêu quý bà. - Nhận xét, bổ sung - Chốt cách sử dụng hình ảnh so sánh khi viết văn * Củng cố, dặn dò - Gọi HS đặt câu có hình ảnh so ánh - HS đặt câu - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà xem lại bài tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. Tiếng Việt (tăng) Luyện tập câu Ai thế nào? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu cho học sinh về kiểu câu Ai thế nào? - Vận dụng tìm câu văn theo mẫu: Ai thế nào? Biết xác định bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? Bộ phận trả lời cho câu hỏi: Thế nào? 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng. Viết đoạn văn trong đó có sử dụng câu văn theo mẫu: Ai thế nào? 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: BP (BT 1,2,3) - HS: PHT (BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động GV tạo không khí vui vẻ, phấn khởi GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Chuyền hoa” - HS nghe GV phổ biến luật chơi và thực hiện - Tổ chức cho HS thảo luận về các bộ - HS thảo luận nhóm cặp, sau đó nêu trước phận trong câu kiểu Ai thế nào? lớp. + Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Con + ... từ chỉ người, con vật, cây cối, đồ vật. gì? Cái gì? thường là những từ chỉ gì? + ...từ chỉ đặc điểm. + Bộ phận trả lời câu hỏi Thế nào? - HS đặt câu kiểu Ai thế nào?
- thường là từ chỉ gì? Chốt: Câu Ai thế nào có 2 bộ phận, bộ phận trả lời câu hỏi Ai?là từ chỉ sự vật, bộ phận trả lời câu hỏi Thế nào? là từ chỉ đặc điểm. - HS đọc, nêu yêu cầu. 2. Luyện tập - Thực hành: - HS thảo luận nhóm cặp, nêu trước lớp. Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước mẫu -HS giải thích vì sao những câu còn lại không câu Ai thế nào? (Bảng phụ) phải là câu Ai thế nào? a) Ông em là người rất hiền. (Câu a thuộc mẫu câu Ai là gì? Câu c thuộc b) Ông em rất hiền. mẫu câu Ai làm gì? c) Bạn Lan đang quét lớp. - HS nêu. d) Bạn Lan rất chăm chỉ học tập. e) Ngoài vườn, những chiếc lá rụng lả tả. Đáp án: b, d, e. + Câu kiểu Ai thế nào dùng để làm gì ? Chốt: Câu Ai thế nào ? là câu dùng để miêu tả đặc điểm hoặc diễn tả trạng thái của sự vật. Bài 2: Bảng phụ: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời ai, cái gì, con gì? 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? a) Hai chân chích bông xinh xinh như hai chiếc tăm. b) Cặp cánh chích bông nhỏ xíu. c) Cặp mỏ chích bông bé tí tẹo bằng hai - HS đọc, nêu yêu cầu mảnh vỏ trấu chắp lại. +...Ai (cái gì,con gì)? d) Trời mỗi lúc một tối sầm lại. - Cho HS nêu yêu cầu + ....thế nào? + Để tìm bộ phận thứ nhất em dùng câu hỏi nào? - HS thảo luận nhóm cặp, sau đó làm phiếu cá + Để tìm bộ phận thứ hai em dùng câu nhân. hỏi nào? - 1HS làm bảng phụ. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. -HS nêu từ nào thường trả lời cho câu hỏi Ai Đáp án: (cái gì,con gì)? thế nào? a) Hai chân chích bông xinh xinh như hai chiếc tăm. b) Cặp cánh chích bông nhỏ xíu. c) Cặp mỏ chích bông bé tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại. d) Trời mỗi lúc một tối sầm lại.
- Chốt: Trả lời câu hỏi Ai(cái gì, con gì) ? là những từ ngữ chỉ sự vật; TLCH thế nào ? là những từ ngữ chỉ đặc điểm, trạng thái. Bài 3: Bảng phụ: Tìm từ điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh - HS đọc yêu cầu rồi làm cá nhân. câu theo mẫu Ai thế nào? - HS đọc câu văn đã điền từ. a. Những làn gió từ sông thổi vào.... - HS có nhiều cách điền từ khác nhau. b.Mặt trời lúc hoàng hôn... VD: câu a: mát rượi (mát dịu, mát lành,...) c.Ánh trăng đêm Trung thu...... Câu b: đỏ rực như khối cầu lửa khổng lồ. câu c: sáng vằng vặc -HS nêu. + Những từ em điền là từ chỉ gì? - Chốt: từ cần thêm để hoàn chỉnh câu theo mẫu Ai thế nào?là những từ chỉ đặc điểm. 3. Vận dụng Bài 4. Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? Theo yêu cầu sau: a.Về bạn của em. - HS trả lời miệng b.Về cô giáo em -HS đặt được câu văn sinh động. VD: Bạn Hà vừa học giỏi, vừa ngoan ngoãn. Chốt: Cách đặt câu theo mẫu Ai thế + Cô giáo em hiền như cô Tấm. nào? theo yêu cầu và viết đúng theo cấu ..... trúc ngữ pháp. - Từ chỉ đặc điểm dùng cho mẫu câu nào? - Câu theo mẫu Ai thế nào? Gồm mấy bộ phận? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. Tiếng việt (tăng) Ôn tập: Câu khiến, câu cảm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách nhận diện được câu khiến, câu cảm; biết đặt và sử dụng câu khiến, câu cảm.Viết được đoạn văn ngắn có sử dụng câu câu cảm, câu khiến. - Nhận biết được tác dụng của câu khiến, câu cảm. - Phát triển năng lực văn học nhận xét về thái độ, tình cảm của người viết qua các câu văn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất
- - Giáo dục HS tình yêu TV, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV qua dùng từ, đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ (BT 2,3), PHT ( bài 1), tranh minh họa (bài 2) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS tham gia Trò chơi “Chuyền - HS nghe GV phổ biến luật chơi và bóng”để củng cố kiến thức và vận dụng bài học tham gia chơi vào thực tiễn cho học sinh. Quả bóng được tung lên trong không gian lớp, bạn nào bắt được sẽ thực hiện yêu cầu của GV: - Câu khiến dùng để làm gì? - Cuối câu khiến thường có dấu gì? - Câu cảm là câu dùng để làm gì? - Khi viết cuối câu cảm thường có dấu gì? - Trong câu cảm thường có những từ ngữ nào? - Em hãy đặt câu cảm để thể hiện cảm xúc về tiết học hôm nay. ....................................... Trò chơi cứ thế tiếp diễn cho đến khi có tín hiệu dừng lại của GV. - Nhận xét, tuyên dương Chốt: + Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, ... của người nói, người viết với người khác. Khi viết cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc dấu chấm +Câu cảm là câu dùng để bộc lộ cảm xúc: vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên... của người nói. Trong câu cảm thường có các từ ngữ: ôi, chao, chà, trời, quá, lắm, thật... khi viết cuối câu cảm thường có dấu chấm than. - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập - HS ghi tên bài Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng a. Câu “Chiếc thuyền xinh quá!” thuộc kiểu câu nào? A, Câu khiến B, Câu cảm C, Câu hỏi b. Câu “Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !” thuộc kiểu câu nào? A, Câu khiến B, Câu cảm C, Câu hỏi - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn đáp án đúng - Yêu cầu HS làm bài vào PHT - HS làm bài vào PHT
- - YC HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả trước lớp - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án đúng: *HS giải thích lí đo chọn đáp án đó a. B. Câu cảm b. A.Câu khiến. *Củng cố cách nhận biết câu cảm, câu khiến. Bài 2: (BP) Tìm câu khiến trong đoạn văn khiến trong đoạn trích sau: Con rùa vàng không sợ người, nhô thêm nữa, tiến sát về phía thuyền vua. Nó đứng nổi lên mặt nước và nói: - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương! - YC HS đọc đề bài - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và nêu xuất - HS đọc bài xứ đoạn văn. - HS quan sát tranh và nghe - Bài yêu cầu gì ? - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS nêu yêu cầu. - HĐ cá nhân: Làm bài. 1HS lên - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. bảng làm bài. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - HS nhận xét Đáp án *Củng cố cách nhận biết câu khiến. Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương! Bài 3: (BP) Đặt câu cảm cho các tình huống sau: - HS nêu yêu cầu a. Thán phục một ca sĩ rất hát rất hay. - HS làm trong vở. b. Vui mừng vì bố đi công tác về. - 1 số em đọc câu mình đặt. c. Ngạc nhięn vě gặp lại một người bạn cũ. VD: a. + Cô ấy hát mới tuyệt vời - Nêu yêu cầu của bài làm sao! - YC HS tự làm. + Trời, cô ấy hát thật tuyệt vời! - Gọi HS nêu câu của mình. + Ôi chao, cô hát hay quá! b. + A! Bố về! + Ôi, bố về rồi, con nhớ bố quá! c. Khác quá đi! Mình không nhận ra *Chốt: Cách đặt câu cảm theo tình huống cho cậu đó. trước. 3. Vận dụng Bài 4: Viết đoạn văn ngắn (2 đến 3 câu) về một - HS nêu yêu cầu bài con vật mà em thích trong đó có sử dụng câu cảm. - HS làm bài cá nhân vào vở. - Nêu yêu cầu bài Ví dụ: Nhà em nuôi một chú mèo + Gợi ý: rất đáng yêu. Chú tên là Misa. Chú - Con vật em định tả là con vật gì? có bộ lông đẹp tuyệt vời! Mỗi khi - Con vật đó có đặc điểm gì ? em đi học về, chú thường quấn quýt - Tình cảm của em đối với con vật đó như thế bên em.Em rất yêu quý chú. nào? - 1 vài em đọc bài viết, nêu câu cảm - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. mình dùng.
- - Gọi HS đọc bài của mình. - Nhận xét. - H/d nhận xét và góp ý cho HS. + Chốt: Khi viết văn các em hãy sử dụng một số kiểu câu vào trong bài giúp bài văn sẽ hay hơn và có cảm xúc hơn. Lưu ý cách trình bày một đoạn văn. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. Tiếng việt (tăng) Ôn tập: Tả đồ vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách viết được đoạn văn về một đồ vật. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Phát triển năng lực văn học: Viết đoạn văn có cảm xúc 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, trao đổi với bạn, viết đoạn văn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng những điều đã học để viết được đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đỏi với bạn về một đồ dùng và suy nghĩ những người làm ra đồ dùng ấy. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết yêu quý, giữ gìn và bảo quản đồ vật cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa (HĐ1) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS tham gia Trò chơi “Bán - HS nghe GV phổ biến luật chơi và hàng” tham gia chơi - GV chuẩn bị một số đồ vật và trưng bày trên gian hàng đã bố trí ở lớp. Yêu cầu HS tham gia mua bán hàng - GV nhận xét. Chốt: Khi các em tham gia mua bán hàng, chúng ta cần lựa chọn mặt hàng để mua và trả giá. Khi tham gia mua sắm chúng ta cần phải mua sắm tiết kiệm, phù hợp với điều kiện kinh tế của gia đình. - GV giới thiệu bài - HS ghi tên bài 2. Luyện tập HĐ1. Hoạt động luyện nói
- Nói cho bạn nghe về một đồ vật - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - YC HS kể tên một số đồ vật mà các em biết? - HS nêu: quạt, cặp, bút mực, tủ, ti vi, giường,... - GV treo tranh một số đồ vật và yêu cầu HS thảo - HS quan sát tranh, đọc gợi ý và luận theo nhóm đôi theo các gợi ý sau: thảo luận nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - Các nhóm khác nhận xét, trao đổi - GV nhận xét, bổ sung. thêm + Khi tả đồ vật, ta cần chú ý những gì ? - HS nêu + Chốt: Khi tả đồ vật các em cần quan sát thật kĩ đồ vật đó, nên tả bao quát toàn bộ đồ vật rồi tả những đặc điểm nổi bật của đồ vật, kết hợp thể hiện tình cảm với đồ vật được tả. HĐ2. Viết đoạn văn Đề bài: Dựa vào những điều vừa nói, hãy - HS xác định yêu cầu viết đoạn văn về một đồ vật mà em thích - HS đọc đề, xác định yêu cầu - Yêu cầu HS dựa hoạt động nói để viết bài. - HS viết bài vào vở ôli. - Yêu cầu HS viết vào vở - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. * Khuyến khích HS sử dụng một số từ ngữ gợi tả - 1-3 HS đọc bài viết của mình trước sinh động và biện pháp so sánh vào viết văn. lớp - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của - Các HS khác nhận xét mình trước lớp. - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét, bổ sung cách diễn đạt, cách dùng từ.... - GV thu một số bài chấm và nhận xét. Bài văn tham khảo: Sinh nhật năm nay, bố tặng em một chiếc xe đạp nhỏ. Bên ngoài chiếc xe được sơn màu hồng. Phía trước có một chiếc giỏ nhỏ để đựng đồ. Các bộ phận như bàn đạp, yên xe, tay lái đều có màu đen. Xe có hai bánh xe hình tròn. Ở giữa bánh xe
- là các nan hoa bằng thép rất chắc chắn. Lốp xe bằng cao su bền và đẹp. Mỗi lần xe chuyển động, những bánh xe lăn quay đều quay đều trông thật vui mắt. Em rất thích chiếc xe đạp này. 3. Vận dụng - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Cái quạt máy”. - Cùng trao đổi với GV về nhận xét + Cho HS lắng nghe bài hát. của mình về nội dung bài hát. + Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..

