Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 19

docx 8 trang vuhoai 15/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tieng_viet_khoi_3_tuan_19.docx

Nội dung text: Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 19

  1. TUẦN 19: Tiếng Việt (tăng) Luyện tập: Viết tên riêng Việt Nam I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS nắm chắc được cách viết tên riêng, tên địa lí Việt Nam. - Biết vận dụng để viết tên riêng, tên địa lí Việt Nam 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trao đổi, thảo luận cùng nhau. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi (chiếu đề bài, hình ảnh) - HS: Vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Xì điện” cho HS: HS nối - HS tham gia chơi. tiếp tìm tên tỉnh, thành phố của Việt Nam. - HS lắng nghe. - Gọi HS nêu lại cách viết tên riêng, tên địa lí - Khi viết tên riêng, tên địa lí Việt Nam. Việt Nam chữ cái đầu tiên của - GV nhận xét, dẫn vào bài học. mỗi tiếng đều được viết hoa. 2. Luyện tập Bài 1: Chọn đáp án đúng: Từ nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa: Nguyễn ngọc lan. NGUYỄN MINH thư BÙI đình thảo Nguyễn Ngọc Tường Vi Từ nào viết sai chính tả: a.Hải Phòng b. Hà Nội c. Quảng Ninh d. Đà nẵng Trường hợp nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa: xã Thanh Quang, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương. Xã Thanh Quang, Huyện Thanh Hà, Tỉnh Hải Dương. xã Thanh Quang, huyện Thanh hà, tỉnh Hải dương. Xã thanh quang, Huyện thanh hà. Tỉnh hải dương. - Gọi HS trả lời và nêu lại quy tắc viết hoa - HS đọc đề. tên riêng và tên địa lí. - HS làm bài. 1. a.Nguyễn Ngọc Tường Vi 2. d. Đà nẵng. 3. a. xã Thanh Sơn, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương. - HS trả lời đáp án và giải thích lí do vì sao đúng, vì sao sai?
  2. *GV chốt: Tên người, tên núi, tên sông, - HS lắng nghe. tỉnh, thành phố, quận, huyện, xã, làng, của Việt Nam khi viết hoa ta viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng. Bài 2: Tìm và sửa lại lỗi sai chính tả cho các câu dưới đây: a) Ai đi Nam- Ngãi, Bình- Phú, khánh hòa Ai vô phan rang, phan thiết Ai lên tây nguyên, công tum, đắc lắc Khu Năm dằng dặc khúc ruột miền trung. b) Tên em là nguyễn đức thắng, học sinh lớp 3A. Nhà ở: phường quan hoa, quận cầu giấy, thành phố hà nội. c) Kơ-Pa là người dân tộc Ê –Đê. Kơ-Lơng là người dân tộc Ba-Na. - GV cho HS chữa bài và nêu lại quy tắc - HS đọc đề. viết hoa. - Thảo luận nhóm đôi để làm bài. - HS lên bảng trình bày: a)Ai đi Nam- Ngãi, Bình- Phú, Khánh Hòa Ai vô Phan Rang, Phan Thiết Ai lên Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc Khu Năm dằng dặc khúc ruột miền Trung b) Tên em là Nguyễn Đức Thắng, học sinh lớp 4A. Nhà ở: phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thủ đô Hà Nội. c) Kơ-pa là người dân tộc Ê–đê. Kơ-lơng là người dân tộc Ba-na. *GV chốt:GV lưu ý cho HS trường hợp - HS nhắc lại. đặc biệt: - HS ghi nhớ. Kơ-pa, Ê –đê, Kơ-lơng, Ba-na. Đối với tên người, địa danh của một số dân tộc ít người nếu được phiên âm từ tiếng dân tộc thì chỉ viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ phận của tên, giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối. Bài 3: a) Viết tên 5 bạn trong tổ của em (họ, tên đệm, tên.) b) Viết tên 5 địa danh ở Việt Nam mà em biết. - HS suy nghĩ viết ra vở - HS tự làm bài ra vở. - Gọi HS trình bày. - 2HS lên bảng trình bày. - Nhận xét, chốt kiến thức: - Lớp nhận xét
  3. *GV chốt: Tên người, tên núi, tên sông, - HS nhắc lại, ghi nhớ. tỉnh, thành phố, quận, huyện, xã, làng, của Việt Nam khi viết hoa ta viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng. Đối với tên người, địa danh của một số dân tộc ít người nếu được phiên âm từ tiếng dân tộc thì chỉ viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ phận của tên, giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối 3. Vận dụng Bài 4: - Ghi đáp án của các câu đố sau : - HS suy nghĩ trả lời: * Nơi nào cuối đất nước mình Ba bề sóng vỗ mênh mông, dạt dào - tỉnh Cà Mau. ( Là tỉnh nào?) * Nơi nào bát ngát hương sen Giữa mùa hoa, Bác Hồ ta chào đời - làng Sen. ( là làng nào?) - GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn - HS lắng nghe. bị bài sau. GV chốt: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY -------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt (tăng) Luyện tập: Viết về cảnh đẹp non sông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố cho HS cách viết đoạn văn về cảnh đẹp đất nước hoặc quê hương của mình. - HS biết sắp xếp các ý trong đoạn, viết câu đủ các bộ phận, biết dùng 1 số từ ngữ gợi tả hoặc hình ảnh so sánh để bộc lộ tình cảm với quê hương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Viết được đoạn văn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tao đổi,nhạn xét góp ý cho bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quê hương, làng xóm nơi mình sinh ra, lớn lên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠT HỌC GV, HS sưu tầm: Ảnh chụp một số cảnh vật của quê hương (HĐ1) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
  4. - Cả lớp nghe và hát bài "Quê hương” - HS hát - Quê hương em ở đâu? Nơi đó có những - 1, 2 HS nói trước lớp (dùng ảnh chụp) cảnh vật quen thuộc nào? - Gọi HS nhắc lại quy trình 5 bước viết đoạn - HS nhắc lại quy trình 5 bước: văn theo quy tắc bàn tay. + Xác định nội dung viết về vấn đề gì? + Tìm ý + Sắp xếp ý + Viết + Hoàn chỉnh bài viết - Gv nhận xét, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành. * Chuẩn bị viết đoạn văn. - Học sinh đọc đề. Đề bài: Hãy viết 1 đoạn văn (5-7 câu) nói về cảnh đẹp đất nước hoặc nơi mình đang ở. Quê hương biển Đà Nẵng - GV mời HS giới thiệu về các bức ảnh đã - HS quan sát các bức ảnh chuẩn bị - HS đọc các câu hỏi gợi ý. GV đưa các câu hỏi gợi ý để HS viết. + Cảnh đẹp cánh đồng lúa quê hương + Bức ảnh đó chụp cảnh đẹp nào? ở đâu? em/ cảnh biển Đà Nẵng/... + Nơi đây có những cánh đồng bát + Em thấy những gì trong bức ảnh đó? ngát, mênh mông trải rộng. Buổi chiều từng đàn trâu nối đua nhau lững thững trở về sau khi đã no cỏ./ Bờ biển dài và rộng, bãi cát mịn màng. Hàng dương xanh trên cồn cát ven bờ luôn rì rào khúc hát + Người đi lại đông vui, nhộn nhịp. + Cảnh đẹp đó có gì làm em yêu thích? Từng xe lúa chín vàng ươm lần lượt được trở về nhà. Khắp nơi phảng phất mùi rơm rạ tươi, mùi lúa chín làm cho lòng người trở nên dễ chịu./ Em có thể thỏa thích khám phá và trải ngiệm với rất nhiều món ăn đặc sản hấp dẫn của Đà Nẵng. + Nêu tình cảm của em với cảnh đẹp đó. + Em sẽ không bao giờ quên./ Em rất *Gọi 1 HS nói trước lớp. muốn đưọc quay lại đây lần nữa/... - Nhận xét. YCHS nhắc lại cách trình bày * 1 HS nói mẫu trước lớp. đoạn văn. - HS nhắc lại.
  5. - Để bài viết hay, cuốn hút người đọc, khi - Có thể dùng từ ngữ gợi tả, gợi cảm, viết em cần chú ý gì? có thể dùng biện pháp so sánh. * Viết đoạn văn -YCHS viết đoạn văn vào vở. - Gv quan sát chung - giúp đỡ Hs - phát hiện bài viết hay . - Học sinh thực hành viết. - GV chữa lỗi dùng từ, câu cho HS. Tuyên - HS đọc bài trước lớp. Nhận xét, sửa dương HS viết tốt. lỗi. - Giới thiệu một số đoạn văn hay cho HS tham khảo. 3. Vận dụng. - HS lắng nghe. *Đọc một số câu thơ viết về quê hương mà em biết. - Em hãy kể ra những việc cần làm thể hiện - HS nêu, liên hệ. tình yêu quê hương của em? - Nhận xét giờ học. Nhắc HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe. sau. Bài viết tham khảo: Tranh 1: Quê em là một làng nhỏ ven bờ sông Thái Bình với một cuộc sống diễn ra rất êm đềm. Con người nơi đây cũng rất bình dị, trọng tình nghĩa. Nơi đây có những cánh đồng bát ngát, mênh mông trải rộng. Buổi chiều từng đàn trâu nối đua nhau lững thững trở về sau khi đã no cỏ. Không bao giờ em quên được những ngày quê hương vào vụ mùa. Miền quê yên ả trở nên tấp nập lạ thường. Người đi lại đông vui, nhộn nhịp. Từng xe lúa chín vàng ươm lần lượt được trở về nhà. Khắp nơi phảng phất mùi rơm rạ tươi, mùi lúa chín làm cho lòng người trở nên dễ chịu. Và mùi thơm ấy sẽ theo em đi đến hết cuộc đời. Tranh 2: Trong kì nghỉ hè vừa qua em đã được ba cho đi thăm thành phố Đà Nẵng một tuần. Đó là phần thưởng ba dành cho em vì đã đạt kết quả cao trong năm học. Em đã cùng bố mẹ đi thăm quan nhiều địa điểm nổi tiếng ở Đà Nẵng như Bà Nà Hills, Ngũ Hành Sơn, Công viên Châu Á – Asian Park Nơi nào cũng đẹp đẽ, giống như những gì em được thấy trên vô tuyến vậy. Hôm sau, gia đình em đi tắm biển ở bãi biển Mỹ Khê. Bờ biển dài và rộng, bãi cát mịn màng. Hàng dương xanh trên cồn cát ven bờ luôn rì rào khúc hát. Buổi sáng, nước biển trong xanh, những con sóng nhè nhẹ vỗ vào bờ. ông mặt trời thức dậy, biển lại thêm rực rỡ bởi những tia nắng vàng óng ả. Em mong rằng có thể quay trở lại nơi đây một lần nữa. Em có thể thỏa thích khám phá và trải ngiệm với rất nhiều món ăn đặc sản hấp dẫn của Đà Nẵng. ___________________________________________ Tiếng Việt (tăng) Luyện tập: so sánh. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố cho HS về biện pháp tu từ so sánh .
  6. - HS biết chọn câu có hình ảnh so sánh, biết tìm các sự vật được so sánh với nhau; Biết vận dụng viết câu văn có sử dụng biện pháp so sánh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trao đổi trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, rèn tính cẩn thận . - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Hoà đồng với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ BT2, BT3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV yêu cầu HS tự lấy ví dụ về câu có - HS nói câu có hình ảnh so sánh của hình ảnh so sánh? mình trong nhóm đôi -> 2 - 3 HS nêu trước lớp. + Nêu các cách so sánh đã học. - So sánh sự vật - sự vật; So sánh sự vật với con người; So sánh đặc điểm của hai sự vật. - Nêu từ chỉ sự so sánh ngang bằng? - HS nêu: như, là, tựa,... - Nêu tác dụng của biện pháp so sánh. *1,2 HS nêu: Biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật khía cạnh nào đó của sự vật, - GV nhận xét, giới thiệu bài sự việc. 2. Luyện tập Bài 1: Gạch chân dưới các sự vật được so - 1 HS đọc yêu cầu bài, HS khác theo sánh trong câu sau: (GV treo bảng phụ) dõi. + Quả cỏ mặt trời có hình thù như một - HS đọc thầm câu văn, làm trong vở. con nhím xù lông. - 2 HS lên bảng làm (mỗi HS một câu). + Mỗi cánh hoa giấy giống hệt một chiếc + Quả cỏ mặt trời có hình thù như một lá chỉ có điều mong manh hơn và có màu con nhím xù lông. sắc rực rỡ. + Mỗi cánh hoa giấy giống hệt một + Mái tóc bà bạc trắng như cước. chiếc lá chỉ có điều mong manh hơn và + Trẻ em như búp trên cành. có màu sắc rực rỡ. + Mái tóc bà bạc trắng như cước. + Trẻ em như búp trên cành. - HS trả lời. - Mỗi hình ảnh so sánh đó thuộc kiểu so sánh nào? - GV nhận xét, nhắc HS sử dụng hình ảnh so sánh trong viết văn để có những câu - HS đọc yêu cầu bài tập. văn hay. Bài 2: Chọn từ chỉ đặc điểm để điền vào - HS đọc thầm các câu. chỗ chấm: (BP)
  7. a, Ở thành phố, người ... như kiến. b, Con kiến .... như hạt cát. - HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm c, Mào con gà .... như hoa lựu. bài. *d. Mặt trời vào buổi sáng ... như quả - 1 số HS đọc câu văn của mình. bóng. - HS nhận xét, chữa bài. - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. a, Ở thành phố, người đông như kiến. b, Con kiến nhỏ như hạt cát. - GV hướng dẫn nhận xét, chữa bài, chốt c, Mào con gà đỏ như hoa lựu. đáp án đúng: d, Mặt trời vào buổi sáng tròn như quả bóng. - 1 HS lên bảng gạch chân dưới các sự vật được so sánh với nhau trong các câu trên. *Câu Ai thế nào? - Em hãy nêu các sự vật được so sánh với nhau trong các câu trên? *Các câu trên thuộc mẫu câu nào? Chốt : Khi nói, viết câu văn có hình ảnh - HS đọc, xác định yêu cầu. so sánh, nên dùng từ chỉ đặc điểm để các - HS làm bài vào vở. 4 HS lên bảng làm sự vật so sánh thêm sinh động. bài. Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm để tạo - 1 số HS đọc câu văn của mình. thành câu văn có các hình ảnh so sánh. VD: a, ..... đàn chim vở tổ. (BP) b, .... mái tóc người con gái. a. Giờ ra chơi, sân trường ồn ào như ....... c, .... dát vàng. b. Những nhành liễu buông rủ mềm mại d. .... tấm thảm nhung khổng lồ. như ........... - HS nêu lại về hình ảnh so sánh: gồm c. Trưa hè, mặt hồ sáng lấp lánh các sự vật được so sánh và từ so sánh. như........... - HS nhận xét, chữa bài. *d. Đồng lúa chín vàng rực như .... - Cho HS nhắc lại về hình ảnh so sánh. - HS đọc yêu cầu. - HS đặt câu, ghi vào vở, đọc câu : - GV yêu cầu HS tự làm bài. + Nụ cười của bé tươi như hoa. (như - GV cùng HS chữa bài, nhận xét câu văn nắng mùa thu,..) hay. + Con sông quê em dài như một dải lụa. KL: Cần lựa chọn sự vật có nét giống (uốn lượn như một con rồng,...) nhau hoặc tương đồng nhau để so sánh. + Những chùm vải chín như những mặt Bài 4: Đặt 2 câu có hình ảnh so sánh trong trời tí hon lấp ló trong cây. (như những đó sự vật được so sánh với nhau về đặc chiếc đèn lồng nhỏ xíu) điểm. - HS nêu - HS đặt câu.
  8. - Gọi HS đọc câu, nêu rõ sự vật được so - HS lắng nghe. sánh, đặc điểm so sánh. Củng cố cách đặt câu có hình ảnh so sánh. 3. Vận dụng - Nêu các kiểu so sánh đã học. - Đặt 1 câu kiểu so sánh ngang bằng, 1 câu so sánh hơn kém. - Nhận xét giờ học. Nhắc HS vận dụng biện pháp so sánh vào viết câu, viết văn. ----------------------------------------------------------------------------