Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 21
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_khoi_3_tuan_21.doc
Nội dung text: Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 21
- TUẦN 21 Tiết 1: Tiếng Việt (tăng) Luyện tập về từ có nghĩa giống nhau. Câu cảm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm chắc kiến thức về từ có nghĩa giống nhau, câu cảm. - HS tìm được các từ có nghĩa giống nhau, nhận biết đúng câu cảm. - Vận dụng đặt câu cảm và sử dụng câu cảm phù hợp với thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển các năng lực: NL giao tiếp, hợp tác; Nl tự học và tự chủ; NL cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm học, chăm làm; trung thực, trách nhiệm; yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: Ti vi kết nối máy tính (chiếu BT, hình ảnh minh họa) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV lần lượt đưa một số tranh: Tranh - HS quan sát tranh, nói câu cảm phù bông hoa, tranh em bé, tranh ngôi trường. hợp như: Bông hoa này đẹp quá!/ Ôi YCHS nói 1 câu cảm. chao, bông hoa đẹp quá./.... - Nhận xét. - GV nhận xét, khen HS nói câu đúng, phù - HS nối tiếp tìm từ: xinh, xinh xắn, hợp. xinh đẹp. - Tìm từ có nghĩa giống với từ “đẹp” - HS tìm các cặp từ có nghĩa giống - Tìm các cặp từ có nghĩa giống nhau trong nhau trong đoạn văn: Vịt xiêm - ngan; đoạn sau: “Bình theo bố mẹ vào Đồng củ mì - củ sắn; đậu phộng - lạc; mè - Tháp. Không bao lâu, Bình nhanh chóng vừng. biết được vịt xiêm là con ngan, củ mì là củ - Nhận xét. sắn, kẹo đậu phộng là kẹo lạc, muối mè là muối vừng,...” - GV nhận xét, tuyên dương HS. Chốt kiến thức về câu cảm (câu dùng để bộc lộ cảm xúc) và từ có nghĩa giống nhau. 2. Luyện tập Bài 1: Xếp các từ ngữ sau thành các cặp có nghĩa giống nhau
- Bé tí Chăm chỉ Hiền lành Học tập To lớn Yêu thương Chịu khó Hiền hậu Yêu quý Học hành Khổng lồ Nhỏ xíu - YCHS làm việc nhóm đôi, tìm các cặp - HS làm việc nhóm đôi. có nghĩa giống nhau. - Đại diện HS trình bày. - Gọi HS trình bày. Bé tí - nhỏ xíu; chăm chỉ - chịu khó; hiền lành - hiền hậu; học tập - học hành; to lớn - khổng lồ; yêu thương - yêu quý. *GV chốt: Nhận xét, chốt kiến thức về từ có nghĩa giống nhau. Bài 2: Tìm từ có nghĩa giống các từ sau: a. trẻ em. b. chăm chỉ c. béo - Cho HS làm việc nhóm 4, từng nhóm - HS đọc đề bài. thảo luận tìm từ. - HS làm việc nhóm 4. - Gọi HS trình bày. - Đại diện HS nêu đáp án: *GV chốt: nhận xét, kết luận các từ a. trẻ con, trẻ nhỏ, trẻ thơ, thiếu nhỉ, nhỉ đúng. Củng cố về từ có nghĩa giống đồng, thiếu niên, con nít, nhóc con. nhau (Một số từ có nghĩa giống nhau b. chuyên cần, siêng năng, chịu khó, cần hoàn toàn có thể dùng thay thế trong cù câu; một số từ chỉ dùng phù hợp với c. mập mạp, béo ú, bự, đầy đặn. hoàn cảnh) Bài 3: Hãy diễn đạt cảm xúc của mình trong tình huống sau đây bằng những câu cảm: a. Được đọc một quyển truyện hay. b. Được đọc một món quà hấp dẫn c. Bất ngờ gặp lại người bạn thân. - YC HS suy nghĩ từng tình huống để - HS đọc đề bài. đặt được câu cảm phù hợp rồi ghi vào - HS làm cá nhân, ghi bài vào vở. vở. - Cho HS trình bày. Nhận xét. - Một số HS đọc câu của mình trước lớp. - GV chốt: Để bộc lộ cảm xúc bằng câu - Nhận xét, bổ sung. cảm em hãy thêm các từ “ôi, à, chà” vào trước câu; thêm “lắm, quá, thật” vào cuối câu. Khi viết cuối câu cảm thường có dấu chấm than. 3. Vận dụng Bài 4: Chuyển câu sau thành câu cảm: a. Bài tập này khó. b. Tiết học hôm nay thú vị. - YCHS nối tiếp đọc câu. - HS đọc đề bài. - Nhận xét. Tuyên dương HS. - HS suy nghĩ chuyển thành câu cảm.
- - Nhận xét tiết học, nhắc nhở HS chuẩn bị - HS đọc câu: Bài tập này khó thật!/ Ôi, bài sau. bài tập này khó quá!; Tiết học hôm nay thật thú vị ! ------------------------------------------------------------------------------------ Tiết 2: Tiếng Việt (tăng) Luyện tập: trao đổi: Kì nghỉ thú vị I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhớ nội dung, diễn biến câu chuyện Kì nghỉ thú vị. Biết nói về một con vật, cây, hoa hoặc quả mà mình thích. Biết cách trao đổi với bạn về một kì nghỉ thú vị của bản thân mình. Viết lại đoạn văn về kì nghỉ đó. - HS nói lưu loát, viết đoạn văn đúng chủ đề, đúng hình thức. 2. Năng lực chung - Phát triển các năng lực: NL giao tiếp, hợp tác; Nl tự học và tự chủ; NL cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm học, chăm làm; trung thực, trách nhiệm; yêu thiên nhiên và con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi kết nối máy tính (chiếu BT, hình ảnh minh họa) - HS: Vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS hát + vận động theo nhạc bài hát - HS hát + phụ họa. “ Quê hương tươi đẹp” - Kể lại tóm tắt câu chuyện Kì nghỉ thú vị. - 2 HS kể lại diễn biến chính câu chuyện Kì nghỉ thú vị. - Bạn Lâm đã có thêm hiểu biết gì qua kì nghỉ - HS dựa vào nội dung bài đã học, thú vị ở quê? trả lời câu hỏi. - Đọc đoạn văn mình đã viết về con vật, hoặc - 2,3 HS đọc đoạn văn. Nhận xét. cây, hoa và quả trong tiết học trước. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập Đề bài: Em đã có kì nghỉ thú vị hoặc có chuyến trải nghiệm nào đáng nhớ, hãy viết - HS đọc yêu cầu bài. đoạn văn về kì nghỉ hoặc chuyến trải nghiệm đó. - GV yêu cầu HS đọc gợi ý và ghi nhớ các - 1 số HS đọc các gợi ý theo quy tắc bước viết một bài văn theo quy tắc bàn tay. bàn tay. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2 theo bước - HS thảo luận bước 1 và bước 2 1, 2 trong quy tắc. theo quy tắc bàn tay: + Viết về một kì nghỉ thú vị hoặc một chuyến trải nghiệm đáng nhớ (nghỉ hè ở quê, ở phố, ở nhà ông, bà ngoại; đi du lịch, tham quan,...) + Tìm ý: Chuyến đi đó diễn ra khi nào? Ở đâu?
- Ở đó em thấy có gì khác, lạ so với ở quê mình. Cảm nhận của em về chuyến đi đó. - Nhiều HS nói trước lớp. GV hướng dẫn HS nói trước lớp. + Một kì nghỉ, 1 chuyến trải nghiệm. - Nội dung đoạn văn viết về điều gì? + Nghỉ hè, em được bố mẹ cho đi - Em có kì nghỉ/ chuyến trải nghiệm đó vào thăm lăng Bác ở thủ đô Hà Nội./ Em dịp nào? ở đâu? được đi du lịch trải nghiệm ở Đà - Qua kì nghỉ/chuyến trải nghiệm đó em biết Nẵng./... thêm những điều thú vị nào? + Em được gặp Bác Hồ trong lăng. Bác đang ngủ trước sự canh gác của nhiều chú cảnh vệ. Được thăm nhà sàn nơi Bác làm việc. Đặc biệt hơn, em được vào vườn cây ngắm những chú cá trong ao Bác thả, ngồi dưới - Em có cảm nghĩ gì về chuyến đi đó. rặng tre ngà ngắm mặt trời,... + Em thấy biết ơn, tự hào về Bác, người đã chiến đấu, dành cả cuộc đời cho đất nước Việt Nam. Em - Cho HS sắp xếp lại ý và viết bài vào vở. thầm hứa phải học tập tốt,... - Khi viết đoạn văn em cần lưu ý gì? - HS tự sắp xếp ý vào vở nháp. - Nêu lại cấu tạo đoạn văn. - YCHS đọc đoạn văn trước lớp. - HS viết bài vào vở. - Một số HS đọc đoạn văn trước lớp. - Nhận xét, chữa bài cho HS. - Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh Củng cố cách viết đoạn văn về kì nghỉ thú vị đoạn văn. hoặc chuyến trải nghiệm đáng nhớ. 3. Vận dụng - Trao đổi lại với bạn trong lớp về buổi học hôm nay. Tiết học hôm nay có gì thú vị? - Một vài HS nói trước lớp. - Nhận xét tiết học. Nhắc chuẩn bị bài sau. - Nhận xét. Đoạn tham khảo Mùa hè năm nay, em được bố mẹ cho lên thủ đô Hà Nội thăm Lăng Bác. Đúng như tưởng tượng của em, Lăng Bác rộng, bình yên đến lạ. Em được gặp Bác Hồ, Bác đang ngủ, vầng trán cao, khuôn mặt hồng hào. Ra khỏi lăng em được đến thăm nhà sàn và vườn cây của Bác. Đến nơi đây em mới biết được bác giản dị nhường nào. Em rất biết ơn và tự hào về Bác. Em hứa sẽ học thật tốt, làm theo Năm điều Bác Hồ dạy để xứng đáng là cháu ngoan của Bác. ------------------------------------------ Tiết 3: Tiếng Việt (tăng) Luyện tập: so sánh.
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm chắc về biện pháp tu từ so sánh (các kiểu so sánh, các cách so sánh). - HS tìm được các sự vật được so sánh; phân biệt được kiểu so sánh (so sánh hơn kém, so sánh ngang bằng) và phép so sánh (so sánh sự vật với sự vật; so sánh âm thanh với âm thanh; so sánh hoạt động với hoạt động) - Vận dụng đặt câu có hình ảnh so sánh phù hợp. 2. Năng lực chung - Phát triển các năng lực: NL giao tiếp, hợp tác; Nl tự học và tự chủ; NL cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm học, chăm làm; trung thực, trách nhiệm; yêu thiên nhiên và con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính kết nối Ti vi (Chiếu đề bài) - HS : Vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động TC: GV chia lớp làm 2 nhóm. Các nhóm - HS nghe hướng dẫn cách chơi. lần lượt đố nhau: Một nhóm nêu tên sự - HS suy nghĩ đố nhau: VD: Nhóm 1 đưa vật, một nhóm đặt câu có hình ảnh so từ “con voi” thì nhóm 2 phải đặt câu: sánh về sự vật đó. Chân voi to như cột đình. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chơi, nhận xét. + Nêu các kiểu so sánh đã học. - So sánh ngang bằng và so sánh hơn + Nêu các phép so sánh đã học. kém. - So sánh sự vật - sự vật; So sánh âm thanh - âm thanh; So sánh hoạt động với - Nêu từ chỉ sự so sánh (kiểu so sánh hoạt động. ngang bằng). - HS nêu: như, là, tựa,... - Nêu từ chỉ sự so sánh (kiểu so sánh hơn kém). - HS nêu: chẳng bằng, hơn, kém,... - Nêu tác dụng của biện pháp so sánh. *1,2 HS nêu : Làm cho sự vật trở nên KL: Củng cố KT về biện pháp so sánh, sinh động, hấp dẫn, cuốn hút người tác dụng của BP so sánh. nghe, đọc. 2. Luyện tập Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước câu có hình ảnh so sánh. a. Lan cao hơn Hương. b. Lan là người cao. c. Tiếng dế kêu như một bản nhạc giao hưởng. d. Trăm cô gái tựa tiên sa. e. Trăm cô gái rất xinh đẹp. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, tìm - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. câu có hình ảnh so sánh. - HS nêu yêu cầu của BT. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng câu: a, c, d là câu có hình ảnh so sánh. - HS trao đổi nhóm đôi. - Câu b thuộc kiểu câu gì? - 1 HS lên bảng làm bài.
- - Câu e thuộc kiểu câu gì? - HS nhận xét. *KL: Hình ảnh so sánh bao gồm các sự - Câu b thuộc kiểu câu: Ai là gì? vật được so sánh, từ so sánh. Có thể so - Câu e thuộc kiểu câu: Ai thế nào? sánh sự vật với sự vật, đặc điểm hoặc - HS lắng nghe. hoạt động của sự vật. Bài 2: Chọn từ chỉ hoạt động để điền vào chỗ chấm: a, Lá cọ xòe tròn như tay ai .... b, Gà con chạy lon ton như những hòn tơ nhỏ ..... c, Chim công xòe cánh như một nghệ sĩ đang .... *d. Mặt trăng trôi như quả bóng ....... quanh trái đất. - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn nhận xét, chữa bài, chốt - HS đọc thầm các câu. đáp án đúng: - HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. - Em hãy nêu các sự vật được so sánh với - 1 số HS đọc câu văn của mình. nhau trong các câu trên? - HS nhận xét, chữa bài. Nhận xét. Chốt các câu có hình ảnh so a, vẫy/ múa sánh phù hợp. b, lăn *Củng cố về phép so sánh hoạt động với c, múa hoạt động. d, bay/ dạo chơi. - 1 HS lên bảng gạch chân dưới các sự vật được so sánh với nhau trong các câu trên. Bài 3: Cho biết mỗi hình ảnh so sánh sau là phép so sánh nào? a. Tiếng sáo ngân nga như tiếng chim vui hót. b. Sương trắng viền quanh núi - Như một chiếc khăn bông. c. Đồng lúa chín vàng rực như tấm thảm. *d. Muỗi lượn nghênh ngang tựa máy bay đang bay. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS đọc, xác định yêu cầu. - GV cùng HS chữa bài, củng cố phân - HS thảo luận nhóm đôi, trao đổi cách biệt các phép so sánh đã học. làm. - Đại diện HS nêu đáp án. VD: a, So sánh âm thanh với âm thanh b, So sánh sự vật với sự vật c, So sánh sự vật với sự vật d, So sánh hoạt động với hoạt động. - HS nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng Bài 4: Đặt 2 câu có hình ảnh so sánh trong đó sự vật được so sánh với nhau về đặc điểm. - Gọi HS đọc câu, nêu rõ sự vật được so - HS đọc yêu cầu. sánh, đặc điểm so sánh. - HS đặt câu, ghi vào vở, đọc câu. - GV chốt câu văn dùng hình ảnh so sánh phù hợp. Tuyên dương HS. - HS nêu. Nhận xét. - Nêu các kiểu so sánh đã học. - HS nêu - Nhận xét giờ học. Nhắc HS vận dụng - HS lắng nghe.
- biện pháp so sánh vào viết câu, viết văn. ------------------------------------------------------------------------------------- Tiết 4: Tiếng Việt (tăng) Luyện tập: Viết thư thăm bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS nắm chắc cấu tạo của bài văn viết thư. Biết cách viết một bức thư ngắn. - HS vận dụng viết được một bức thư ngắn nội dung khoảng 6,7 câu cho một người bạn ở xa để thăm hỏi và thông báo cho bạn biết về tình hình của mình. 2. Năng lực chung - Phát triển các năng lực tự học tự phục vụ, tự tin, tham gia làm việc nhóm hiệu quả. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Nhân ái, quan tâm đến mọi người xung quanh, người thân; Chăm học, chăm làm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính kết nối Ti vi (Chiếu đề bài tập, hình ảnh minh họa) - HS: Vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - Cho HS hát, vận động theo nhạc bài - HS hát, múa phụ họa. hát Lớp chúng ta đoàn kết. - GV cho HS nêu lại cấu trúc một bức - 2 HS nêu: Gồm 3 phần: thư + Phần mở đầu: Địa điểm, ngày tháng năm viết thư. Lời xưng hô. + Phần chính: Nội dung thư (lí do viết thư, lời thăm hỏi, báo tin, lời hứa,...) + Phần cuối: Lời chào, chữ kí. - GV nhận xét, chốt cấu trúc của bức thư - 2 HS đọc lại 2. Luyện tập Đề bài: Một người bạn trong lớp em đã - HS đọc đề. chuyển đi nơi xa. Em hãy viết một bức thư ngắn kể về tình hình học tập của lớp cho bạn nghe. + GV hướng dẫn HS xác định đề. Đề bài yêu cầu gì? - Viết thư Đối tượng viết là gì? - Viết cho bạn. Nội dung viết là gì ? - Kể về tình hình học tập của lớp cho bạn + GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: nghe. - HS trao đổi nhóm đôi, nói cho nhau - Em viết thư cho ai? nghe theo gợi ý: - Lời xưng hô như thế nào? + Em viết thư cho bạn (Hoa, Mai, ...) - Nêu lí do em viết thư cho bạn. + Lan thân mến!/ Hoa xa nhớ!/ Lan yêu quý! + Từ ngày cậu chuyển đi đến nay đã được
- một năm rồi đấy nhỉ? Mình nhớ bạn quá, / Đã lâu rồi mình chưa gặp nhau - Nội dung thư em cần nêu gì? nhỉ? Hôm nay thứ bảy mình có thời gian, mình viết thư thăm bạn đây,... + Hỏi thăm về bạn (sức khỏe, gia đình, học tập,....) + Kể về tình hình học tập của lớp cho bạn nghe. + Lời chúc và lời hứa hẹn với bạn. - Yêu cầu HS viết bài vào vở. Nhắc HS - 1 HS điều khiển gọi một số HS trả lời trình bày đúng hình thức, thể hiện được miệng. Nhận xét, bổ sung. tình cảm với người nhận. - HS nhắc lại cách trình bày bài văn viết - GV gọi HS đọc một số bài, nhận xét thư. bài viết của HS. - HS viết bài vào vở. *GV chốt: Củng cố các nội dung chính - 1 số HS đọc bài của mình. của một bức thư. - Nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng - YC HS nêu lại cấu trúc của 1 bức thư - Vận dụng để viết thư thăm người thân hoặc để làm quen với bạn mới mà mình biết qua ti vi, đài, báo. - HS nêu. - Nhận xét tiết học. Nhắc chuẩn bị bài - HS nghe. sau. Bài tham khảo Thanh Hà ngày 19 tháng 2 năm 2023 Lan Anh thân mến! Chúng mình xa nhau đã gần 2 tháng rồi nhỉ, từ ngày bạn chuyển đi mình nhớ bạn lắm. Hôm nay mình cầm bút viết cho bạn vài dòng. Anh ơi dạo này bạn có khoẻ không? Bạn học tập thế nào, đã quen với trường, lớp chưa? Lớp học của bạn có gì khác với ở quê mình không? Bạn học vẫn tốt chứ? Qua thư Anh cho mình gửi lời chúc sức khoẻ tới gia đình bạn và các bạn của Lan Anh nhé! Anh à! Dạo này mình có nhiều niềm vui lắm nhé. Bạn biết không ở lớp mình được bầu làm quản ca thay bạn Hồng rồi đấy. Mình học cũng tiến bộ lúc nào toán mình cũng được cô khen. Mình rất thích học môn này. Lớp mình giờ cũng có một số thay đổi rồi, lớp được trang trí đẹp hơn, các bạn lớn hơn và ý thức học tập cũng tốt hơn nhiều. Trong học kì I vừa qua lớp mình còn được bầu là lớp xuất sắc. Lớp vẫn thường xuyên nhắc tới Lan Anh đấy. Thôi thư đã dài, mình dừng bút ở đây. Cuối thư chúc bạn học giỏi, gặp nhiều niềm vui trong cuộc sống. Nhớ hồi âm cho mình nhé!. Người bạn thân! Thảo My Trần Thảo My

