Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 23
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_khoi_3_tuan_23.docx
Nội dung text: Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 23
- TUẦN 23 Tiếng Việt (Tăng) Luyện tập câu hỏi Bằng gì? Câu cảm I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố cho HS cách đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? Câu cảm. Biết đặt câu bày tỏ cảm xúc. 2.Năng lực chung. - Rèn cho HS kĩ năng xác định bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?; đặt câu hỏi cho bộ phận câu tả lời câu Bằng gì?, viết câu có bộ phận TLCH Bằng gì?. 3. Phẩm chất. - Giáo dục HS có ý thức nói và viết câu cho đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Bảng phụ ghi bài 1+ 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV yêu cầu HS đặt và trả lời câu hỏi Bằng - HS hoạt động nhóm đôi đặt và trả lời gì?. câu hỏi. - Một số cặp nêu trước lớp. + Khi nào ta dùng câu hỏi Bằng gì ? - HS nhận xét, nêu câu khác. - HS: Khi muốn biết về phương tiện của một hoạt động, nguyên liệu làm ra một - GV chốt lại cách dùng câu hỏi, Bằng gì? sự vật. + Khi muốn biết về phương tiện của một hoạt động, nguyên liệu làm ra một sự vật ta dùng câu hỏi Bằng gì? 2. Luyện tập Bài 1: (BP) Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi 2 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? trong các câu sau: a. Những ngôi nhà được làm bằng tranh tre. b. Mẹ ru con bằng những điệu hát quê nhà. - HS đọc bài, nêu yc. c. Bằng lòng say mê học tập, Lan đã vươn - HS làm bài cá nhân, 2 HS lên chữa bài. lên đầu lớp. Đáp án: a. Những ngôi nhà được làm bằng tranh tre. b. Mẹ ru con bằng những điệu hát quê nhà. + Bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì? có thể c. Bằng lòng say mê học tập, Lan đã đứng ở vị trí nào trong câu? vươn lên đầu lớp. - HS nhận xét, bổ sung.
- => Củng cố bộ phận trả lời câu hỏi Bằng - HS: Có thể đứng ở đầu câu, cuối câu, gì?. giữa câu. Bài 2 (BP): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch chân trong mỗi câu sau a, Em đi học bằng xe đạp. b, Bằng những vũ khí thô sơ, cha ông ta đã chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược. - HS đọc bài, nêu yc. - HS trao đổi cặp đôi đặt câu hỏi và trả - Nhận xét. lời. => Củng cố về đặt câu hỏi cho bộ phận a, Em đi học bằng gì? câu TL câu hỏi Bằng gì? b, Cha ông ta đã chiến đấu và chiến Bài 3: Đặt câu cảm cho các tình huống sau: thắng kẻ thù xâm lược bằng gì? a) Cô giáo ra một bài toán khỏ, cả lớp chỉ - Nhận xét, bổ sung. có một bạn làm được. Hãy đặt câu càm để bày tỏ sự thán phục. b) Vào ngày sinh nhật của em, có một bạn học sinh cũ đã chuyển trường từ lâu bỗng nhiên tới chúc mừng em. Hãy đặt câu cảm - HS đọc bài, nêu yc. để bày tỏ sự ngạc nhiên và vui mừng. Chốt: Biết đặt câu bày tỏ cảm xúc về (vui HS thảo luận nhóm đôi đặt câu. mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên,..) HS trình bày của người nói. a) Bạn ấy giỏi quá! 3. Vận dụng b) Cậu làm tớ bất ngờ lắm đấy! Bài 4. Điền vào chỗ chấm những từ ngữ để hoàn thành các câu sau: - Nhận xét, bổ sung. a, Ca sĩ thể hiện tài năng bằng ... c, Nhân dân Việt Nam chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược bằng.... - YC HS làm bài. - YC HS đọc câu văn trước lớp. - GV nhận xét. => Củng cố cách điền các từ ngữ chỉ phương tiện và mục đích thích hợp để tạo - HS làm bài cá nhân. thành câu. - HS nêu câu văn của mình sau khi hoàn - Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài học. thiện. - Nhận xét, HS nêu cách điền khác. - HS lấy vd những câu có bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì?. - HS nêu lại nội dung tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ..
- Tiếng Việt ( Tăng) Luyện tập trao đổi: Bảo vệ môi trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập trao đổi: Bảo vệ môi trường đô thị. Hiểu nội dung văn bản (môi trường đô thị đang bị ô nhiễm nhất là môi trường nước, không khí và cách mà con người góp phần giảm ô nhiễm môi trường). + Biết trao đổi cùng các bạn về những thông tin trong bài. - Phát triển năng lực văn học Bước đầu biết nói một cách hình ảnh để gây chú ý đối với người nghe. 2. Năng lực chung + NL giao tiếp và hợp tác nhìn vào mắt người cùng trò chuyện; + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết trao đổi vấn đề một cách chủ động, tự nhiên, tự tin 3. Phẩm chất - Góp phần phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm; Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động GV tổ chức các trò chơi: Phỏng vấn. Với mỗi câu hỏi, GV mời 1 HS trả - HS nghe văn bản lời; cả lớp cho ý kiến bằng cách giơ - Theo dõi để định hướng khi nghe. tay nếu đồng ý hoàn toàn. Những HS chưa đồng ý hoàn toàn sẽ chia sẻ ý - HS đọc kiến. GV nhận xét và chốt câu trả lời - HS tham gia trò chơi đúng. + Do đô thị là nơi tập trung đông người. - Vì sao môi trường ở đô thị dễ bị ô + Do nước thải, rác thải làm bẩn ao hồ, nhiễm? sông và mạch nước ngầm. - Nguyên nhân chính gây ô nhiễm + Do khí thải từ nhà máy, ô tô, xe máy; môi trường nước là gì? do rác thải, nước thải,... từ nhà máy, bệnh - Nguyên nhân chính gây ô nhiễm viện, công trình xây dựng và các gia đình. không khí là gì? + (Ô nhiễm nước và không - Ô nhiễm nước và không khí gây ra khí gây ra các bệnh về mắt, da, đường hô những bệnh gì? hấp, đường ruột và cả bệnh ung thư,.... - Để giảm ô nhiễm, chúng ta cần làm + Chính quyền hoặc các cơ quan, gì? vị có trách nhiệm cần xử lí nguồn gây ô nhiễm từ nhà máy, bệnh viện, công trình xây dựng và các gia đình. Người dân cần
- bỏ rác đúng nơi quy định, không xả nước thải vào nguồn nước; lựa chọn phương - Các nhóm cử đại diện chơi trò chơi tiện giao thông công cộng; dùng xe đạp - GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh thay cho ô tô, xe máy khi đi gần. giá 2. Luyện tập - GV đưa ra câu hỏi Em đã và sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trường ? − Gọi HS nhắc lại câu hỏi -HS đọc câu hỏi, cả lớp đọc thầm - GV hướng dẫn HS thảo luận theo - Nhóm thảo luận. nhóm đôi để trả lời câu hỏi. − HS chia sẻ với bạn những việc đã - HS chia sẻ: làm và sẽ làm. - GV khuyến khích, hướng dẫn HS: + Em đã và sẽ làm gì để góp phần bảo + Giữ gìn vệ sinh nơi ở, lớp học; bỏ rác vệ môi trường ? đúng quy định, hạn chế dùng túi nilon,... Giữ gìn vệ sinh môi trường tại khu dân cư và nơi công cộng. + Chia sẻ về dự định làm một số việc + Tuyên truyền mọi người biết tầm quan vừa sức để góp phần bảo vệ môi trọng của môi trường, không vứt rác bừa trường bãi. Vận động mọi người giữ gìn và bảo - GV gọi 2 – 3 HS phát biểu, các HS vệ môi trường. khác bổ sung, nhận xét. .- HS xung phong trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và chốt lại vấn đề: Môi - HS lắng nghe. trường sống rất quan trọng, vì đó là không gian sinh sống chung của muôn loài. Mỗi người cần có ý thức bảo vệ môi trường, nhất là ở những đô thị lớn, nơi môi trường đang có những biểu hiện ô nhiễm nghiêm trọng. - GV nhận xét, sửa sai 3. Vận dụng. - Tổ chức cho học sinh tham gia hoạt - HS thực hiện theo yêu cầu của GV động để bảo vệ môi trường. HS đi xung quanh trường ,lớp , hành lang GV tổ chức cho HS tham gia các hoạt nhặt rác , giấy bỏ vào thùng rác.... động để bảo vệ môi trường. GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. -GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS theo dõi thông tin
- - GV cho HS nghe thông tin về bảo vệ - HS cùng trao đổi nêu cảm nhận của môi trường đô thị mình - GV trao đổi những cảm nhận của em sau khi nghe thông tin - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại cho người thân nghe những thông tin - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.- Lắng vè bảo vệ môi trường đô thị. nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) .. Tiếng Việt (tăng) Luyện viết tên riêng Việt Nam I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Tìm đúng tên riêng của các thành phố của Việt Nam. - Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam. 2.Năng lực chung. - Rèn kĩ năng tìm từ, dùng từ, đặt câu . 3. Phẩm chất. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Nêu tên 2 thành phố ở Việt Nam mà em biết - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời: - Hà Nội, Hải Phòng - GV chốt : Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam. 2. Luyện tập: Bài 1: GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt câu hỏi . - HS đọc đề bài. a.Hải phòng mảnh đất diệu kỳ Có cầu Rào lại cầu thì lại Quay Cầu Tre cầu Đất mới hay Tân vũ vượt biển làm say lòng người b.Bắc Ninh cho đến Phủ Từ Qua cầu sông Nhị ngẩn ngơ tìm người
- Tìm người chẳng biết mấy nơi, Tìm ba mươi sáu phố thấy người ở đây. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tên bài ca dao cho em biết bài này nói về điều gì? HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc các tên phố, tìm hiểu phố đó HS trình bày. ngày xưa chuyên làm hoặc bán mặt hàng gì? HS nhận xét, bổ sung Các em đọc bài và cho cô biết : Hải Phòng và Bắc Ninh viết như thế nào? - GV nhận xét. Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam. HS TL Bài 2: Đặt câu với hai thành phố vừa tìm được ở bài tập 1. - Yêu cầu HS đọc đề bài, làm bài. - HS đọc đề bài. - HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng. - GV giúp đỡ HS. VD : Thành phố Hải Phòng được biết đến là thành phố Hoa Phượng Đỏ .. - Lớp nhận xét. - HS thực hiện. - GV nhận xét. - GV chấm bài, nhận xét. Chốt cách đặt câu và viết tên riêng Việt Nam. Bài 3: Viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về thành phố em yêu thích. - HS đọc yêu cầu bài - GV YC HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài vào vở. - YC HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm của mình. - GV gọi HS đọc bài làm của mình. - GV tuyên dương ,khen bạn làm tốt. 3.Vận dụng Bài 4: - Dặn HS về nhà tìm nhiêù tên thành phố Việt Nam mà em biết. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) .. _______________________Tiếng Việt (Tăng) Luyện đọc viết thư điện tử
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Củng cố viết thư điện tử, biết hình thức trình bày một bức thư điện tử (người nhận, chủ đề thư, lời đầu thư, nội dung thư, cuối thư); những phương tiện cần thiết để viết và gửi thư điện tử. - Luyện đọc viết thư gửi bạn với nội dung : Trao đổi bài. - Thể hiện được tình cảm, cảm xúc của bản thân qua thư. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng những điều đã học để có thể viết được thư điện tử. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về cách trả lời thư điện tử 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận. - Bồi dưỡng tình cảm gia đình thông qua việc viết được thư điện tử. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Khởi động 2. Luyện tập Đề bài: Viết thư gửi bạn: Nội dung trao đổi bài. 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài: - GV YC HS đọc đề bài : Viết thư gửi bạn với nội dung trao đồi bài. − GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1. - 1-3 HS đọc bài – GV cho HS đọc đề bài: − GV đặt câu hỏi gợi ý: + Em sẽ viết thư gửi ai? +Em sẽ viết thư gửi bạn + Dòng đầu thư, em sẽ viết thế nào? +Em viết nơi viết thư; ngày, tháng, năm viết thư, VD: Hồng + Em dùng cặp từ xưng hô nào để thể hiện sự Lạc, ngày tháng năm kính trọng? 2022). + Trong phần nội dung, em sẽ hỏi thăm bạn điều +Em sẽ viết: Bạn yêu quý! gì, kể cho bạn nghe điều gì? ....Quỳnh xa nhớ!.... + Em sẽ hỏi thăm sức khoẻ của bạn, kể cho bạn nghe về tình hình học tập của mình và trao
- + Phần cuối thư, em chúc bạn điều gì, hứa hẹn đổi với bạn những bài toán điều gì? khó...... + Kết thúc lá thư, em viết gì? Em sẽ chúc bạn luôn mạnh khoẻ - GV nhận xét, tuyên dương. và học giỏi. 2.2.Viết thư + Em viết lời chào bạn, kí tên và - HS viết thư vào giấy đã chuẩn bị. HS minh hoạ viết tên của em. nội dung bức thư: gắn tranh ảnh chuẩn bị sẵn. - HS viết vào giấy − GV đến từng bàn giúp đỡ HS yếu, kém; khuyến - GV giúp đỡ khích HS khá, giỏi viêt, sáng tạo; phát hiện những bức thư hay. 2.3. Đọc bức thư trước lớp - GV mời một vài em đọc thư trước lớp. - 2- 3 Hs đọc bài viết trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS viết thư hay, diễn đạt lưu loát; dùng từ xưng hô phù hợp, tình cảm; minh hoạ đẹp, phù hợp nội dung bức thư. - GV đọc, chữa 5 – 7 bức thư (lỗi chính tả, từ, câu ,...). HS tự chữa lỗi trong bức thư của mình. - GV thu một số bài chấm và nhận xét chung cả lớp. 2.4 Viết phong bì thư - HS trang trí thêm trên phong - HS thực hành viết các thông tin cần thiết lên bì thư, như vẽ hoa, ngôi sao,... phong bì đã chuẩn bị; dán tem thư. vào những vị trí phù hợp. - Một số HS giới thiệu phong bì thư của mình. HS và GV nhận xét. GV hướng dẫn HS sửa / bổ sung thông tin trên phong bì 3. Vận dụng. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - GV mở cho HS chơi trò chơi: Gấp thư +GV cho HS tham gia trò chơi để nhận biết cách - HS lắng nghe bài hát. gấp thư, bỏ thư vào phong bì, dán phong bì để - Cùng trao đổi với GV về cảm chuẩn bị gửi thư. nhận của mình về cách gấp + Nêu cảm nhận của em khi gấp phong bì thư phong bì thư. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

