Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 26

docx 6 trang vuhoai 15/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tieng_viet_khoi_3_tuan_26.docx

Nội dung text: Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 26

  1. TUẦN 26 Tiếng việt Luyện tập: Viết về nét đẹp ở địa phương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu nét đẹp trăm miền(VD: ngày Tết hay lễ hội của địa phương mình hoặc bộ trang phục dân tộc mà mình yêu thích,...) - Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Phát triển năng lực văn học: : Biết chọn một số thông tin nổi bật để viết; viết có cảm xúc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự tìm kiếm thông tin để viết bài, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng; viết được đoạn văn, trang trí bài viết của mình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi với bạn về các sản phẩm. 3. Phẩm chất. - Phầm chất yêu nước: Yêu quý, tự hào về con người Việt Nam, - Phẩm chất nhân ái: Trân trọng nét văn hoá đặc sắc của các dân tộc Việt Nam - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi thực hiện sản phầm. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Khởi động: - GV tổ chức nghe hát: “Việt Nam ơi” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập Hoạt động 1: Khởi động -YCHS chuẩn bị viết bài. - GV yêu cầu cả lớp quan sát hình minh họa -HS chia sẻ ý kiến=>HS đọc: trong SGK- YCHS nhắc lại việc đã làm trong Viết đoạn văn về một ngày tết tiết Góc sáng tạo. (lễ hội) ở địa phương em hoặc về bộ trang phục của một dân tộc mà em biết. - HS quan sát, TLCH, đọc gợi ý.
  2. - HS đọc yêu cầu bài. Ví dụ + Em chọn đề a). Em sẽ viết về ngày Tết; lễ hội của quê hương - GV hướng dẫn HS có thể chọn đề a hoặc đề em, hay đêm Trung thu, b (Lưu ý khác với đề làm tiết đã học Góc + Em chọn đề b). Em sẽ viết về sáng tạo) bộ áo dài truyền thống Việt + Em sẽ chọn đề nào? Em sẽ viết gì trong Nam /về bộ quần áo bà ba của đoạn văn của mình? người miền Tây,...). - HS trao đổi thêm - HS nhắc lại. -YCHS chia sẻ dàn ý bài viết - HS viết bài vào vở ôli. - GV nhận xét, bổ sung. GV gọi HS nêu lại quy trình 5 bước. - GV mời HS viết vào vở ôli. - 1-3 HS đọc bài viết của mình - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. trước lớp HĐ2:Giới thiệu và bình chọn sản phẩm. - >các HS khác nhận xét - GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình trước lớp. - GV mời HS nhận xét bình chọn sản phẩm (giơ tay hoặc vỗ tay bình chọn)theo các tiêu chí: bài viết hay, trình bày đẹp, bạn trình bày - HS nộp vở để GV chấm bài. rõ ràng, hấp dẫn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV thu một số bài chấm và nhận xét. -HS chia sẻ hiểu biết HĐ3.Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng việt+ Luyện tập về câu hỏi “Để làm gì?” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và khắc sâu câu hỏi đã học: Để làm gì? - Tìm được các bộ phận trả lời câu hỏi để làm gì? - HS viết được đoạn văn có sử dụng mẫu câu đã học: Để làm gì? 2. Năng lực chung.
  3. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động + Câu hỏi "Để làm gì? " dùng để hỏi về gì? - HS nhắc lại. Chốt: - Câu hỏi "Để làm gì?" dùng để hỏi về mục đích. - Bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? chỉ mục đích. Bộ phận đó có thể đứng đầu hoặc cuối câu. 2.Luyện tập Bài 1: Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi - HS đọc, nêu y/c. Để làm gì? HS làm bài vào vở. a) Sáng nào em cũng dậy từ năm giờ để ôn lại Báo cáo kq. bài trước khi đến lớp. b) Để chúc mừng sinh nhật em, bố mẹ hứa sẽ tặng em một món quà đặc biệt. Bài 2: Thêm bộ phận trả lời câu hỏi “để làm gì?” để hoàn chỉnh câu: - HĐ nhóm a. Chim chăm chỉ bắt sâu ........................ -> báo cáo kết quả trước lớp (Bảng b. Em chăm chỉ học hành ...................... nhóm ). c. .................................... , em luôn cố gắng - GV theo dõi, kiểm tra các thao tác học. của HS d. Ai cũng muốn đến hội - Nhận xét, chữa bài trước lớp: vật.............................. e. Chúng em lao động đều vào sáng thứ hai và năm............... Chốt: Bộ phận trả lời câu hỏi "Để làm gì" có thể đứng đầu hoặc cuối câu. Bài 3: Em tự viết 2-3 câu, trong đó có bộ - HĐ cá nhân ( giấy nháp) phận trả lời câu hỏi Để làm gì? -> báo cáo kết quả trong nhóm. M: Em chăm chỉ học tập để đạt nhiều điểm tốt * Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi:" Để làm gì?"chỉ mục đích.
  4. 3.Vận dụng - Y/c HS đặt và trả lời câu câu hỏi Để làm gì? - HS hỏi đáp nhóm đôi, - Câu hỏi "Để làm gì? " dùng để hỏi về gì? 1 – 2 nhóm nói trước lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tiếng việt (tăng) Luyện tập về dấu hai chấm I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và khắc sâu tác dụng của dấu hai chấm: Dùng để liệt kê và giải thích cho sự vật, sự việc đứng trước đó. - Viết được đoạn văn ngắn có sử dụng dấu hai chấm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm hiểu các yêu cầu và làm được các bài tập liên quan đến dấu hai chấm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động trong nhóm. 3. Phẩm chất. - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài giảng powerpoint. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1: Khởi động: - Gọi HS nêu tác dụng của dấu hai chấm - HS nêu. đã được học ở tiết trước. - GV yêu cầu HS đặt câu có dấu hai - Nhiều HS đặt câu, VD: Trong vườn chấm. nhà em có rất nhiều cây ăn quả: cây cam, cây táo, cây mít, cây xoài, GV chốt tác dụng của dấu hai chấm: Dấu hai chấm có tác dụng dùng để liệt kê các sự vật và giải thích sự vật, sự việc. HĐ2: Luyện tập thực hành Bài 1: Em hãy điền dấu câu thích hợp vào a. Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bấy giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi b. - HS đọc và tìm hiểu yêu cầu bài tập. Bà thương không muốn bán Bèn thả vào trong chum.
  5. Rồi bà lại đi làm Đến khi về thấy lạ Sân nhà sao sạch quá Đàn lợn đã được ăn Cơm nước nấu tinh tươm Vườn rau tươi sạch cỏ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời: 2 ô điền dấu câu thích hợp. trống đều điền dấu hai chấm. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Phần a dấu hai chấm dùng để liệt kê - GV yêu cầu HS nêu tác dụng của dấu những cảnh vật xung quanh, có ý nghĩa hai chấm ở 2 phần a và b. bổ sung cho nội dung “những cảnh tuyệt - GV nhận xét. đẹp của đất nước” trước đó. Còn dấu hai - GV chốt: Dấu hai chấm có tác dụng chấm ở phần b dùng để giải thích sự vật, dùng để liệt kê các sự vật và giải thích sự sự việc. vật, sự việc. Bài 2: Trong những câu sau đây, những câu nào dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước? A. Hai cảnh nối nhau vừa bày ra trước - HS đọc yêu cầu bài tập. mắt tôi: đàn ong mải mê, rầm rộ; một bác - HS làm bài tập cá nhân. Xiến Tóc to xác, quá lười cứ ra vào ngẩn - Đáp án: Câu A và D. ngơ. B. Ông lão nghe xong, bảo rằng: - Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta. C. Bụt đưa tay chỉ vào cây tre mà đọc: Khắc xuất! Khắc xuất! D. Trên bàn, đồ đạc để lộn xộn: quần áo, sách vở, bát đũa - GV yêu cầu HS giải thích lí do e chọn 2 - HS giải thích. đáp án đó. - GV gọi HS khác đưa ra câu trả lời của - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. mình. - GV nhận xét câu trả lời của HS. GV chốt tác dụng của dấu hai chấm: Dấu hai chấm dùng để liệt kê và giải thích sự vật, sự việc. Ngoài ra dấu hai chấm cũng còn một số tác dụng khác nữa lên lớp trên các con sẽ tiếp tục được tìm hiểu thêm. Bài 3: Viết 1 đoạn văn ngắn nói về 1 người bạn thân của em trong đó có sử dụng dấu hai chấm. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hỏi bài tập yêu cầu gì? - Viết 1 đoạn văn ngắn nói về 1 người - YC HS làm bài cá nhân. bạn của em trong đó có sử dụng dấu hai
  6. chấm. - YC HS trình bày đoạn văn. - HS tự viết đoạn văn của mình theo yêu - GV nhận xét. cầu của GV. - GV chốt: Khi viết câu văn phải đảm bảo - 1 số HS đọc đoạn văn của mình. nội dung và hình thức, viết đoạn văn - HS lắng nghe. không được xuống dòng. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, tuyên dương học - HS lắng nghe. sinh. - Dặn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY