Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 28

docx 6 trang vuhoai 15/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 28", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tieng_viet_khoi_3_tuan_28.docx

Nội dung text: Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 28

  1. TUẦN 28 Tiếng việt(tăng) Luyện tập: Câu cảm và các dấu hai chấm, ngoặc kép, chấm than I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Ôn luyện về câu cảm, về các dấu câu: dấu chấm than, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. - Nhận biết tác dụng của câu cảm và dấu chấm than (dùng để bày tỏ cảm xúc, thái độ) dấu hai chấm (dùng để liệt kê, giải thích); dấu ngoặc kép(để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật), 2.Năng lực chung. - Năng lực sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề (tự hoàn thành các BT về câu cảm, thực hành về dấu câu) 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ, yêu nước (yêu Tiếng việt) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Khởi động: Y/c HS thảo luận: + Câu cảm được dùng để làm gì ? Cuối câu - HS thảo luận nhóm đôi, nêu trước cảm dùng dấu câu nào ? lớp: + Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? + Câu cảm dùng để bày tỏ cảm xúc, thái độ. Cuối câu cảm dùng dấu chấm than. + Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay ý nghĩ của nhân vật, đánh dấu một câu được trích nguyên văn. + Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. + Nêu tác dụng của dấu hai chấm? + Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ *Chốt: Mục đích của câu cảm dùng để bày phận đứng sau là phần giải thích cho bộ tỏ cảm xúc. phận đứng trước nó. Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời nói của Báo hiệu phần liệt kê các sự vật, hoạt nhân vật. Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ động, đặc điểmcó liên quan. phận đứng sau là phần giải thíchcho bộ phận đứng trước hoặc dùng báo hiệu phần liệt kê các sự vật, hoạt động, đặc điểm. HĐ2: Thực hành. Bài 1: Hãy đặt câu cảm để: a) Biểu lộ cảm xúc với một câu chuyện em - HS xác định y/c. thích. Tập nói miệng trong nhóm đôi
  2. b) Biểu lộ cảm xúc với một cảnh đẹp. 2 HS viết trên bảng->lớp làm bài vào - Y/c HS tập nói, làm vào vở. vở. VD: Chữa bài: a) Ôi, câu chuyện hay quá!/ Câu - Cuối câu cảm dùng dấu câu nào ? chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh hay thế!/ Chốt: Câu cảm dùng để bày tỏ cảm xúc, thái độ của người nói. Cuối câu cảm dùng dấu b) Vịnh Hạ Long đẹp thât! Biển Sầm chấm than. Sơn đẹp quá!/ Bài 2: Tìm câu được đặt trong dấu ngoặc kép trong các đoạn văn sau và nêu tác dụng của dấu ngoặc kép. a) Vừa choàng dậy, không thấy mẹ đâu, Bi mếu máo: “Mẹ ơi, mẹ đâu rồi ?” b) Cuối năm, Bắc được nhận phần thưởng. Các bạn trầm trồ thán phục. Đúng là “có chí thì nên!” - GV trình chiếu bài tập, cho HS xác định - HS đọc bài, xác định y/c. y/c. HS thảo luận, nêu kq: - Cho HS nêu những câu văn, cụm từ được a) “Mẹ ơi, mẹ đâu rồi ?” ->dấu ngoặc đặt trong dấu ngoặc kép. kép dùng để đánh dấu lời nói nhân vật. - Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong từng b) Đúng là “có chí thì nên!” ->dấu trường hợp. ngoặc kép dùng để đánh dấu những từ Chốt tác dụng của dấu ngoặc kép: dùng để ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. đánh dấu lời nói nhân vật; dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. Bài 3: Đặt dấu câu thích hợp vào từng ô trống trong các câu văn dưới đây: a) Căn nhà tôi chẳng có nhiều đồ - HS thảo luận, nêu miệng kq: Các ô đạc một cái tủ, một chạn bát, một bếp lửa trống đều điền dấu hai chấm. và một cái giường đơn. b) Vườn tuy nhỏ nhưng có đủ các loại cây và hoa khác nhau cây xoan, cây khế, cây chuối, cây bưởi, cây hồng, cây nhài, cây mẫu đơn, cây thược dược, c) Đường đến chợ rộ lên những âm thanh rộn rã tiếng lợn, gà, vịt, tiếng người nói. - Cho HS xác định y/c, thảo luận và nêu miệng kq. - Tại sao em chọn điền dấu hai chấm vào ô - Vì phần đứng sau là phần liệt kê sự trống ? vật, hoạt động. Chốt: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận đứng sau là phần giải thíchcho bộ phận đứng trước hoặc dùng báo hiệu phần liệt kê
  3. các sự vật, hoạt động, đặc điểm. HĐ3: Vận dụng. - Hãy viết 1- 2 câu văn có sử dụng một hoặc - HS nói miệng, viết vào vở. nhiều dấu câu em đã được học. Chữa bài: Y/c HS giải thích tại sao em dùng dấu câu đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng việt Luyện tập: Viết tên riêng Việt Nam I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam. - Biết vận dụng những hiểu biết về tên người, tên địa lí Việt Nam và quy tắc viết hoa để viết đúng một số tên riêng Việt Nam. - HS có ý thức tìm hiểu về các địa danh,các anh hùng dân tộc của đất nước. 2. Phẩm chất - HS yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng powerpoint III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - HĐCL: HS hát và vận động theo bài hát - Cho lớp hát và vận động theo bài hát - HS ghi tên bài - GV nhận xét, giới thiệu bài - Khi viết tên riêng Việt Nam, cần viết như thế nào? Chốt : Khi viết tên riêng Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo - Học sinh nêu. thành tên đó - HS tự lấy VD và viết lên bảng HĐ2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Em hãy ghi tên trường và địa chỉ chỗ ở hiện nay của gia đình em ? - Chốt: Củng cố cách viết tên riêng Việt - HĐ nhóm đôi Nam. - 1 HS lên bảng viết. Bài 2: Tìm và viết đúng tên người, tên - Nhận xét địa lí Việt Nam mà em biết, trong đó: a, Tên người có một tiếng, 2 tiếng. - HĐ nhóm đôi b, Tên địa lí có 1 tiếng, 2 tiếng, 3 tiếng. -HS hoàn thành bài vào vở Chốt: Viết tên người cần viết hoa tất cả những chữ cái đầu của: Họ - tên - tên đệm. Bài 3: Viết hoa đúng tên:
  4. a, Ba vị anh hùng dân tộc mà em biết. -HĐ cá nhân b, Ba tác giả của các bài tập đọc trong Nguyễn Trãi SGK TV3 là người VN. Quang Trung Chốt: Viết tên người cần viết hoa tất cả Hai Bà Trưng những chữ cái đầu của : Họ - tên - tên .. đệm. * KK học sinh viết được nhiều tên anh 3. Vận dụng hùng dân tộc, tác giả của bài tập đọc. - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS - Dặn HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng việt (tăng) Luyện tập: Viết về người anh hùng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách viết về một người anh hùng chống giặc ngoại xâm trong những câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Viết được đoạn văn 6-8 câu nói lên tình cảm yêu quý, lòng biết ơn đối với Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Hiểu và khâm phục lòng yêu nước của nhân vật trong câu chuyện; bày tỏ được cảm xúc về lời nói và hành động của nhân vật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng những điều đã biết để viết đoạn văn về người anh hùng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết giới thiệu bài viết với cô giáo/thầy giáo và các bạn, biết trao đổi với bạn về các bài viết. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất yêu nước: khâm phục, yêu quý, biết ơn những người anh hùng chống giặc ngoại xâm. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức nghe hát: về anh hùng dân - HS lắng nghe bài hát. tộc. - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát. - GV nhận xét, giới thiệu bài - HS ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành HĐ1. Luyện tập
  5. GV ghi đề bài: Viết đoạn văn về một anh hùng chống giặc ngoại xâm mà em biết. - Y/c học sinh đọc đề bài. -HS đọc đề bài - Em hãy kể tên các vị anh hùng chống giặc ngoại xâm mà em đã được học? +Trần Quốc Toản, Kim Đồng, Phạm Ngũ - Với đề bài này em sẽ viết về vị anh Lão, Hai Bà Trưng... hùng nào? + HS nêu dự định của mình. Ví dụ: với bài viết về anh hùng Trần + Em sẽ viết về Hồ Chí Minh, vị cha già của Quốc Toản. dân tộc Việt Nam. + Em sẽ viết về ai? + Người đã trải qua biết bao khó khăn, nguy hiểm hàng chục năm ròng, mới có thể tìm ra + Người đó tài giỏi và chí lớn như thế được con đường cứu nước đúng đắn cho nào? dân tộc ta. + Nhờ sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt và giàu tình thương yêu của Bác, mà chúng ta + Người đó có công lao hoặc đóng góp đã kháng chiến thành công, dành được độc gì? lập trọn vẹn. + Công lao của Bác, đời đời em không bao giờ quên được. Hiện nay, em và các bạn học + Tình cảm của em đối với người anh sinh khác luôn lấy Bác Hồ làm tấm gương hùng đó như thế nào? sáng để học tập và noi theo. Với ước mơ sau HĐ2 Luyện tập. này có thể cống hiến thật nhiều cho đất Viết đoạn văn về một anh hùng nước.. chống giặc ngoại xâm mà em biết. - GV mời HS viết vào vở ôli. - HS viết bài vào vở ôli. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. 3.2. Giới thiệu đoạn văn. - GV mời một số HS đọc kết quả bài - 1-3 HS đọc bài viết của mình trước lớp. làm của mình trước lớp. - các HS khác nhận xét. - GV mời HS nhận xét - HS nộp vở để GV chấm bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi, lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng - GV cho HS xem một số bài văn mẫu của những HS năm trước về: nội dung, cách viết, chữ viết. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _______ ____________________________