Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 29
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_khoi_3_tuan_29.docx
Nội dung text: Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 29
- TUẦN 29 Tiếng Việt (tăng) Luyện tập về dấu gạch ngang, dấu hai chấm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Ôn luyện về dấu hai chấm (đánh dấu phần giải thích, liệt kê sự việc ), dấu gạch ngang (đánh dấu lời nói trực tiếp ). -Phát triển năng lực văn học + Viết đoạn văn có dùng dấu 2 chấm để liệt kê sự việc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trả lời trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Bài giảng Power point. - Phiếu học tập bài 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1.Khởi động: - Hãy cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì? - HS trả lời. - Dấu hai chấm thường phối hợp với - Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ những dấu khác khi nào? phận câu đứng sau nó là lời của nhân vật hay là lời giải thích cho bộ phận - Dấu gạch ngang có tác dụng gì? đứng trước. - HS trả lời. -Dấu gạch ngang được dùng trong đầu mục liệt kê,đánh dấu phần chú thích, đánh dấu lời nói trực tiếp GV chốt: - Dấu hai chấm dùng để báo của nhân vật. hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời của nhân vật hay là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. -Dấu gạch ngang được dùng trong đầu mục liệt kê,đánh dấu phần chú thích, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. 2. Luyện tập: Bài 1: Cho đoạn văn sau: Dì Hai vừa đi chợ về. Dì mua cho chị em Cúc một rổ hoa quả thơm ngon. Đó là táo, ổi, nhãn và dưa hấu. Chị em Cúc
- thích lắm. Liền khoanh tay lại cảm ơn dì “Chúng cháu cảm ơn dì ạ!”. Dì Hai cười hiền từ, xoa đầu khen chị em Cúc thật ngoan. Em hãy điền dấu hai chấm thích hợp trong đoạn văn trên. -GV cho HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS đọc yêu cầu của đề bài. - Xác định YC - 1 HS xác định yêu cầu của bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - Thảo luận nhóm đôi, đại diện các - Đại diện các nhóm báo cáo. nhóm báo cáo trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Dì Hai vừa đi chợ về. Dì mua cho chị em Cúc một rổ hoa quả thơm ngon. Đó là: táo, ổi, nhãn và dưa hấu. Chị em Cúc thích lắm. Liền khoanh tay lại cảm ơn dì: “Chúng cháu cảm ơn dì ạ!”. Dì Hai cười hiền từ, xoa đầu khen chị em Cúc thật ngoan. Dấu hai chấm trong đoạn văn trên có tác - Tác dụng của các dấu hai chấm đã dụng gì? điền là: - Dấu hai chấm thứ nhất: liệt kê các loại quả dì Hai đã mua - Dấu hai chấm thứ hai: biểu thị lời - GV chốt:Dấu hai chấm dùng để liệt kê dẫn của nhân vật chị em Cúc. sự vật - Dấu hai chấm còn để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật Bài 2: ( Phiếu học tập) Nêu tác dụng của dấu gạch ngang sau: a. Tôi mở to mắt ngạc nhiên - trước mặt tôi là bé Nga con dì Hoa ở Thành phố Hồ Chí Minh. b) Hùng phát biểu khi đã được cô cho phép: - Thưa cô, chúng em sẽ tự góp tiền tiết kiệm để giúp bạn Lan. * Yêu cầu HS giải thích cách làm và sửa - 1 HS nêu yêu cầu của đề bài. lại cho đúng. - HS làm vào phiếu học tập. -> GV chốt về cách dùng (tác dụng ) của - HS lên bảng chữa bài. dấu gạch ngang. a,Dấu gạch ngang đặt giữa câu để -Dấu gạch ngang đặt giữa câu để chỉ chỉ ranh giới của thành phần chú ranh giới của thành phần chú thích thích trong câu. trong câu. b,Dấu gạch ngang đặt đầu câu để -Dấu gạch ngang đặt đầu câu để đánh đánh dấu những lời đối thoại, lời
- dấu những lời đối thoại, lời nói trực nói trực tiếp của nhân vật. tiếp của nhân vật. Bài 3.Viết đoạn văn( 4-5 câu) có dùng dấu 2 chấm để liệt kê sự việc. - GV cho HS xác định yêu cầu. - HS đọc yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS làm bài vào vở. - Xác định yêu cầu. - Cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - Chia sẻ trong nhóm đôi. - HS trình bày trước lớp. - HS khác nhận xét. VD: Chiều nay, cả nhà em sẽ về quê thăm ông bà. Hành lí mang theo phải soạn từ buổi sáng. Vali nhỏ của em sẽ để các món đồ cá nhân của riêng em, gồm: ba bộ áo quần, bàn chải đánh răng, hộp kẹo, vài quyển truyện tranh. Soạn xong, em phấn khởi ra Chốt:Dấu hai chấm có tác dụng để liệt phòng khách chờ bố mẹ cùng xuất kê sự vật, sự việc. phát. 3. Vận dụng: - Gọi HS nêu lại tác dụng của dấu hai - HS nêu. chấm? - HS khác nhận xét. -Nêu tác dụng của dấu gạch ngang? + GV nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà xem lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ____________________________ Tiếng Việt (tăng) Luyện tập về câu khiến, so sánh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Củng cố về câu khiến, chuyển câu kể thành câu khiến, biết hình ảnh so sánh trong các câu thơ, văn. Tìm được những từ chỉ sự vật so sánh trong những câu đó. Biết sử dụng dấu câu. - Tìm được những câu thơ, thành ngữ có hình ảnh so sánh, sử dụng đúng dấu chấm 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi phù hợp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào về quê hương đất nước, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC - GV: Bài giảng powerpoint III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- 1. Khởi động - GV cho 1HS lên điều hành các câu hỏi sau: - HS trả lời: - Thế nào là câu khiến? Những câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, nhờ vả, người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. - Đặt câu khiến trong cặp cho nhau - HS nói cho nhau nghe theo cặp đôi. nghe. - GV chốt lại kiến thức về câu khiến: +Những câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, nhờ vả, người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. + Cuối câu khiến có dấu chấm than (!) - Mỗi hình ảnh so sánh thường gồm - Mỗi hình ảnh so sánh thường gồm hai sự vật. mấy sự vật? - Hai sự vật so sánh được nối với nhau - Hai sự vật so sánh được nối với nhau bởi từ chỉ sự so sánh. bởi cái gì? - HS đặt câu. - HS đặt câu có sử dụng hình ảnh so sánh. - Ghi nhớ. - GV chốt: Mỗi hình ảnh so sánh thường gồm hai sự vật, chúng được nối với nhau bởi từ chỉ so sánh. 2. Luyện tập Bài 1: Chuyển mỗi câu kể sau thành câu khiến: a) Lan ra ngoài. b) Ngân học bài. c) Kiên giữ quần áo sạch sẽ. - GV cho HS đọc yêu cầu, xác định yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau - HS đọc yêu cầu đó chia sẻ trong cặp đôi cách chuyển -1 HS xác định yêu cầu của bài. câu kể thành câu khiến. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS đọc câu đã chuyển. - 1HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét, chốt câu đúng. a) Lan hãy ra ngoài đi! => Chốt: Khi chuyển câu kể thành câu b) Ngân phải học bài thôi. khiến ta thêm các từ nêu yêu cầu đề c) Kiên hãy giữ quần áo sạch sẽ! nghị, cuối câu có dấu chấm than hoặc - HS đọc lại. dấu chấm. - Ghi nhớ. Bài 2: GV chiếu bài tập: Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu sau: a. Mẹ già như chuối chín cây Gió lay mẹ rụng con phải mồ côi. b. Tiếng suối trong như tiếng hát xa
- Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa c. Lòng mẹ bao la như biển Thái Bình dạt dào. Tình mẹ tha thiết như dòng suối hiền ngọt ngào. - GV cho HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Cho HS làm bài vào vở. - HS làm vào vở. - 1 HS lên bảng chữa bài. Đáp án: GV nhận xét, chữa bài. a. Mẹ già như chuối chín cây b. Tiếng suối trong như tiếng hát xa c. Lòng mẹ bao la như biển Thái Bình dạt dào. Tình mẹ tha thiết như dòng -> Chốt: So sánh gồm 2 sự vật tương suối hiền ngọt ngào. đồng nhau và có từ so sánh. Bài 3: Đặt câu chứa hình hình ảnh so sánh để tả: a) Mái tóc của bà em b) Bàn tay của mẹ c) Cô giáo chủ nhiệm d) Bộ lông của chú mèo - Mời HS đọc yêu cầu. HS đọc đề và tự làm bài vào vở. - Yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài vào vở. - 1HS lên bảng làm bài. - Mời HS đọc câu chứa hình ảnh so -HS dưới lớp chia sẻ theo cặp đôi. sánh vừa tìm được. a)Mái tóc của bà em trắng như cước. - Nhận xét, tuyên dương. b)Niềm tin trong con tựa như bàn tay của mẹ. c)Cô giáo chủ nhiệm lớp em hiền như cô Tấm. - c)Bộ lông của chú mèo mượt như > Chốt: Khi đặt câu có hình ảnh so nhung. sánh để đối chiếu sự vật, sự việc này - Lắng nghe. với sự vật, sự việc khác có nét tương - HS nêu. đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn hay hơn. 3. Vận dụng: - HS nói cho nhau nghe theo cặp đôi. - Nói cho nhau nghe một câu khiến, - Đại diện các nhóm trình bày. một câu có hình ảnh so sánh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét. - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ____________________________ Tiếng Việt (tăng) Luyện tập: Viết về người chiến sĩ
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS biết viết một đoạn văn hoặc bài thơ ngắn (kết hợp vẽ hoặc cắt dán) về người chiến sĩ. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Phát triển năng lực văn học: Biết chọn một số thông tin nổi bật để viết; viết có cảm xúc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vào viết đoạn văn theo yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS giới thiệu về tranh, ảnh mình sưu - HS giới thiệu trong cặp đôi. tầm được về người chiến sĩ. - Đại diện các cặp giới thiệu trước lớp. - GV nhận xét về sự chuẩn bị của HS. - HS lắng nghe. 2.Luyện tập Đề bài: Viết một đoạn văn hoặc bài thơ về người chiến sĩ mà em được biết. - YC HS để lên bàn những gì đã chuẩn bị. - HS để lên bàn những gì đã chuẩn bị: sổ tay, giấy màu, bút màu, kéo, hồ dán, hoặc ảnh, tranh cắt dán, tranh HS tự vẽ -GV nhắc HS: Các em có thể viết đoạn văn 6 (nếu có). đến 8 câu (cũng có thể viết nhiều hơn), hoặc viết - HS viết bài. HS viết đoạn văn một bài thơ ngắn. / bài thơ lên vở / giấy chuẩn bị -GV hướng dẫn, giúp đỡ HS yếu kém, khích lệ sẵn. những HS viết bài tốt. - HS trình bày bài viết của -YC HS giới thiệu bài của mình trong nhóm/tổ, mình trước lớp. sau đó trưng bày cho cả lớp đọc (kĩ thuật Phòng tranh). - Cả lớp bình chọn bài viết hay, -GV chiếu bài làm của một vài HS. cảm xúc, trang trí đẹp. - GV mời HS nhận xét -Các HS khác nhận xét – GV khen ngợi HS. Các sản phẩm của cả lớp được trưng bày suốt tuần. 3. Vận dụng.
- -GV cho HS đọc đoạn văn tham khảo: Anh Trường là người chiến sĩ hải quân, bảo vệ vùng biển Hoàng Sa của Tổ quốc. Anh là người lính cầm cây súng ra với biển khơi với quyết tâm và sự can trường. Bởi vì các anh không chỉ bảo vệ vùng biển mà còn mang trách nhiệm xây dựng cho hòn đảo của Tổ quốc được yên bình, ấm no. Sóng gió chỉ thổi bay được cát bụi chứ không thể thổi bớt được tình yêu quê hương tha thiết và sự vững vàng, niềm tin yêu mà các anh dành trọn cho đất nước. Khi chiến tranh qua đi, những người lính biển vẫn tiếp tục cầm chắc cây súng bảo vệ cho vùng hải đảo được bình yên. + Cùng trao đổi nội dung đoạn văn với HS. - 2 HS đọc, lớp đọc thầm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Cùng trao đổi với về đoạn văn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ________________________________ _________________________________

