Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 3
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_khoi_3_tuan_3.docx
Nội dung text: Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 3
- TUẦN 3 Tiếng việt (tăng) Luyện tập: Dấu gạch ngang. Lượt lời I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố cách dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại.Biết nói đúng lượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự. - Phát triển năng lực văn học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Yêu bố mẹ, biết quý trọng những điều bố mẹ đã làm cho mình. Biết nhận lỗi và xin lỗi. Giữ trật tự trong lớp, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PBT bài 2 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch + Đánh dấu lời nói của các nhân vật ngang. trong câu chuyện./ Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. - Các nhận vật trong câu chuyện đối thoại + Nhân vật này nói xong lượt của mình, như thế nào? nhân vật khác mới nói. Chốt: Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. Khi nói chuyện với nhau, để giữ phép lịch sự nhân vật này nói xong lượt của mình, nhân vật khác mới nói. 2. Luyện tập Bài 1. Tìm các câu có chứa dấu gạch ngang (dấu -) trong đoạn văn sau: Lạc đà bước trên đường, trên cổ nó có một sợi thừng. Chuột chạy đến cắn đầu sợi thừng rồi huyênh hoang: - Mọi người xem này, tôi có thể kéo một con lạc đà! Lạc đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, nó bảo chuột: - Cậu qua sông trước đi. - Nước quá sâu, tôi qua sao được? - Chuột à, yên tâm đi, nước chỉ sâu đến đầu gối của tôi thôi. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 tìm câu - HS làm việc nhóm 2. chứa dấu gạch ngang. - Đại diện HS trình bày. Nhóm khác theo dõi, nhận xét: - Mọi người xem này, tôi có thể kéo một con lạc đà! - Cậu qua sông trước đi.
- - Nước quá sâu, tôi qua sao được? - Chuột à, yên tâm đi, nước chỉ sâu đến đầu gối của tôi thôi - Theo dõi, nhận xét. - ... được dùng để đánh dấu lời nói trực - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn được tiếp của nhân vật trong đối thoại./... đánh dùng để làm gì? dấu lời nói của các nhân vật trong câu chuyện. Chốt: Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. Bài 2. Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện. Tìm câu sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện. Ngồi dưới gốc cây, Sóc buồn vì chú phải một mình đón Tết. Bỗng một cô chim xinh xẻo từ đâu bay đến, run rẩy đậu trên chiếc ghế cạnh Sóc Nhỏ: - Lạnh quá! Lạnh quá! Nghe bạn than thở, Sóc bảo: - Tớ đón Tết một mình còn thấy lạnh hơn. - Hay là tớ ở lại với cậu nhé? - Hay quá! Chúng mình sẽ cùng đón năm mới. - GV đọc câu chuyện - HS chú ý nghe. - GV đưa ra một số câu hỏi: +Trong câu chuyện, Sóc Nhỏ buồn vì - vì phải đón Tết một mình. điều gì? + Thấy bạn than thở, chim đã nói gì? - Hay là tớ ở lại với cậu nhé? - Tìm trong đoạn văn trên câu nào chứa - HS đọc các câu chứa dấu gạch ngang. dấu gạch ngang? - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn được - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn dùng để làm gì? được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. Chốt: Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. Bài 3. Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện. Tìm câu sử dụng lượt lời nghi vấn đánh dấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện Vào đến sân, Bác nhìn ngôi nhà tranh đã được dựng lại trên đất cũ và nói: -Tôi nhớ chỗ này còn có một hàng cây. Sau đó, Bác đi ra cửa sau, chỉ vào hàng rào và bảo: -Trước kia ở đây có cây ổi ngọt, quả sai lắm. Ra ngõ gặp một cụ già, Bác cảm động nhìn cụ và hỏi: -Có phải ông Điền không? Rồi Bác đi tới, nắm lấy tay cụ trò chuyện thân mật. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc, xác định yêu cầu. - HS làm việc cá nhân tìm câu chứa lượt lời nghi vấn. - Yêu cầu HS tìm câu chứa lượt lời nghi + Có phải ông Điền không? vấn.
- - GV theo dõi, nhận xét. Chốt: Khi nói chuyện với nhau, để giữ phép lịch sự nhân vật này nói xong lượt của mình, nhân vật khác mới nói. 3. Vận dụng: - Tổ chức HS đối thoại về một vấn đề - HS trao đổi trong nhóm cặp. tuỳ HS chọn. - Vài HS hội thoại trước lớp. - Tiết học hôm nay, em được luyện tập Dấu gạch ngang, lượt lời. kiến thức gì? - GV nhận xét tiết học. Tiếng việt (tăng) Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. - Rèn kĩ năng tìm từ, nhận biết từ, đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng các từ loại trên. - Phát triển năng lực văn học: Biết sử dụng từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm đã học vào viết câu. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực giao tiếp; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PBT bài 2 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS thảo luận câu hỏi: Cho ví dụ về các - HS thảo luận nhóm 2 từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc - Nêu trước lớp. điểm. GV chốt: từ chỉ người -Từ chỉ sự vật bao gồm: từ chỉ đồ vật Từ chỉ con vật..... tính tình của người Từ chỉ đặc điểm màu sắc của vật hình dáng của người,vật ... 2. Luyện tập Bài 1: (PHT) Chọn và điền các từ chỉ sự vật dưới đây vào đúng cột: xe đạp, công nhân, xích lô, hiệu trưởng, máy bay, tàu thuỷ, quạt trần, máy nổ, công nhân,
- hổ, voi, thợ mỏ, khoai lang, giá sách, bút bi, vịt, dê, chuột, rắn, chanh, táo, lê, ếch, chó, gà, mèo, lợn, xúp lơ, tía tô, bộ đội, học sinh, kĩ sư, thầy giáo, xu hào, bắp cải, cà rốt, cam. - HS đọc, xác định đề và làm cá Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ nhân vào phiếu học tập. người đồ vật con vật cây cối - 1 HS làm bảng lớp. - Từ chỉ sự vật bao gồm những từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối, hiện tượng thiên nhiên... - Kiểm tra, chữa bài, nhận xét. Chốt: Từ chỉ sự vật bao gồm những từ chỉ gì? Bài 2: Ghi lại các từ chỉ hoạt động trong câu sau: a) Con trâu ăn cỏ. b) Đàn bò uống nước dưới sông. c) Con ruồi đậu mâm xôi đậu. d) Tôi trông em để bố mẹ đi làm. đ) Em Nguyên đang đọc truyện thiếu nhi. - Theo dõi, nhận xét. - HS xác định đề và làm vào vở. - Chữa bài chung cả lớp. Đ/a: ăn, uống, đậu, trông, đọc. Củng cố về từ chỉ hoạt động: Từ chỉ hoạt động là những từ chỉ sự vận động, cử động của người, loài vật, sự vật (được nhân hóa) Bài 3: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau: Biết chị trêu nhưng tôi vẫn thấy vui. - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu. Lần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà. Giá - Báo cáo kết quả. được đến lớp ngay hôm nay nhỉ? Tôi sẽ khoe - Nhóm khác theo dõi, nhận xét. với các bạn chiếc nhãn vở đặc biệt này: nhãn vở tự tay tôi viết. - Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - Trao đổi N2 cùng bạn và làm bài. - Nhận xét, đánh giá. Củng cố kiến thức về từ chỉ đặc điểm: Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, kích thước, ) của sự vật. Bài 4: Tìm 2 từ chỉ đặc điểm và 2 từ chỉ hoạt động và đặt câu với 3 đến 4 từ đó theo mẫu câu: Ai là gì? Ai làm gì? - Xác định yêu cầu. *KKHS tìm nhiều hơn và đặt được nhiều câu - đầu câu viết hoa, cuối câu đặt hơn. dấu chấm. - Khi đặt câu em cần lưu ý điều gì? - HS làm cá nhân vào vở - Chữa bài, nhận xét. Củng cố cho HS kĩ năng đặt câu. - Vài HS đọc bài trước lớp.
- 3.Vận dụng: - HS tìm và nói trong N2 - Em hãy tìm 1 từ chỉ sự vật. Nói câu với từ tìm được. - Chốt lại kiến thức về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. - Nhận xét tiết học. Tiếng việt (tăng) Luyện tập: Kể lại một cuộc trò chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Viết được đoạn văn ngắn khoảng 7-8 câu kể một mẩu chuyện có đối thoại. Viết câu đúng ngữ pháp, mắc ít lỗi chính tả. - Củng cố cách sử dụng dấu hai chấm và dấu gạch ngang dùng báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Phát triển năng lực văn học: Biết kể một mẩu chuyện có ý nghĩa. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Biết lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp. Nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của bạn. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PBT bài 2 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. - HS lắng nghe bài hát. + Cho HS lắng nghe bài hát. - Cùng trao đổi với GV về nhận + Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. xét của mình về nội dung bài hát 2. Luyện tập: Đề bài: Trong tuần vừa qua em đã được trò chuyện với những ai? Em hãy viết đoạn văn kể lại một cuộc trò chuyện mà em thích nhất. Bước 1: - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý các bước - HS quan sát, đọc gợi ý trong viết một bài văn trong sơ đồ hình tròn. sơ đồ hình tròn. + Viết về gì? + Tìm ý + Sắp xếp ý + Viết + Hoàn chỉnh - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2 theo bước 1, 2, - HS thảo luận nhóm đôi. 3 trong sơ đồ.
- Gợi ý: + Câu chuyện em định kể em sẽ trò chuyện với -Câu chuyện giữa em và các ai? Ở đâu? Lúc nào? bạn trong nhóm bàn về việc chuẩn bị cho Tết Trung thu. + Trong câu chuyện, em và người đó nói những - Em và các bạn bàn xem sẽ gì? mua những gì để bày mâm cỗ . Lưu ý HS: Sắp xếp ý đúng trình tự, trong câu chuyện phải có lời đối thoại của nhân vật, lời nói cần báo hiệu bằng dấu hai chấm và dấu gạch ngang... Bước 2: Viết đoạn văn - GV yêu cầu HS viết vào vở ô li. - HS viết bài vào vở ô li. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. Bước 3: Giới thiệu đoạn văn. - GV tổ chức cho HS đọc và chữa bài cho nhau. - HS đọc và chữa bài cho nhau trong nhóm 4. - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của - Vài HS đọc bài viết của mình mình trước lớp. trước lớp. - GV mời HS nhận xét - HS khác nhận xét. - GV hướng dẫn HS nhận xét bài của bạn về cách dùng từ, sắp xếp ý. - GV thu một số bài đánh giá và nhận xét sửa - HS nộp vở để GV kiểm tra, những lỗi chung HS thường mắc phải. (VD: lỗi đánh giá. chính tả, lỗi dùng từ, lỗi trình bày lờ nói trực tiếp của nhân vật, ) 3. Vận dụng: - Vài cặp HS hỏi đáp trực tiếp GV có thể tổ chức cho HS trực tiếp trò chuyện về trước lớp. kết quả học tiết học viết văn hôm nay. - Nhận xét tiết học. ___________________________________________

