Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 30", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_khoi_3_tuan_30.docx
Nội dung text: Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 30
- TUẦN 30 Tiếng Việt (tăng) Luyện tập : Câu cảm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố cách đặt câu cảm, từ tình huống cho sẵn, cấu tạo và tác dụng của câu cảm. - Rèn kĩ đặt câu cảm, viết câu. - Sắp xếp được các từ ngữ vào các nhóm thích hợp. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất. - Lịch sự khi giao tiếp, sử dụng câu cảm phù hợp với tình huống giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Giáo dục HS tình yêu TV, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV qua dùng từ, đặt câu. - Giáo dục HS tình yêu TV, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV qua dùng từ, đặt câu. II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : -GV : Bảng phụ ( Bài 2 + 3) III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : 1. Khởi động: - Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu cảm. - HS nối tiếp nhau lấy ví dụ. + Câu cảm là câu dùng để làm gì? +Câu cảm là câu dùng để bộc lộ cảm xúc: vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên... của người + Trong câu cảm thường có những từ ngữ nói. nào? +Trong câu cảm thường có những từ ngữ: ôi, chao, chà, trời, quá, lắm, thật,... + Khi viết cuối câu cảm thường có dấu gì? + Khi viết cuối câu cảm thường có - Gv nhận xét, chốt kiến thức về câu cảm. dấu chấm than(!) GV chốt:+Câu cảm là câu dùng để bộc lộ cảm xúc: vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên... của người nói. +Trong câu cảm thường có những từ ngữ: ôi, chao, chà, trời, quá, lắm, thật,... + Khi viết cuối câu cảm thường có dấu chấm than(!) 2.Luyện tập: Bài 1: Đặt câu cảm, trong đó có : - HS nêu yêu cầu bài tập. a/ Một trong các từ : ôi chao, a , chà đứng - HS làm bài vào vở, 1 số HS lên trước . bảng đặt câu. b/Một trong các từ lắm ,quá, thật đứng cuối - HS nhận xét, chữa bài trên bảng
- câu. VD: a)+ Ôi chao! bạn có cái áo đẹp thế! - Cho HS đặt câu vào vở +A! bông hoa đẹp quá! - Nhận xét 1 vài bài và h/d chữa bài trên +Chà! con mèo này có bộ lông bảng lớp đẹp thật ! GV củng cố cho HS cách đặt câu cảm. b) +Bông hoa này đẹp thật ! +Bạn Nga học giỏi thật ! +Cái áo này đẹp lắm! Bài 2 : Treo bảng phụ -HS đọc yêu cầu, làm bài vào vở. Chuyển các câu kể sau thành câu cảm - 1HS lên bảng thực hiện chuyển a/ Bông hồng này đẹp. câu kể thành câu cảm. b/ Gió thổi mạnh . - 1 số em đọc câu mình chuyển. c/ Cánh diều bay cao . Trao đổi chia sẻ theo cặp. d/ Em bé bụ bẫm . - HS khác nhận xét, đánh giá. - Yêu cầu HS làm bài vào vở VD: - H/d chữa bài. a/Ôi! Bông hồng này đẹp quá ! Củng cố cho HS cách chuyển câu kể b/ Trời ơi! Gió thổi mạnh quá ! thành câu cảm ( thêm vào các từ: ôi, ôi c/Cánh diều bay cao quá! chao, quá, lắm, ... cuối câu có dấu chấm d/ Em bé bụ bẫm thật ! than. Bài 3: Treo bảng phụ -HS đọc yêu cầu. Đặt câu cảm cho các tình huống sau: - HS làm trong vở, 1 số em đọc a. Thán phục một ca sĩ rất hát rất hay. câu mình đặt b. Vui mừng vì bố đi công tác về. VD: a. + C« Êy h¸t míi tuyÖt vêi c. Ngạc nhiên vì gặp lại một người bạn cũ. lµm sao! - Cho HS tự làm + Trêi, c« Êy h¸t thËt tuyÖt vêi! - Gọi HS nêu câu của mình + ¤i chao, c« ấy h¸t hay qu¸! b. + A! Bè vÒ! Củng cố cách đặt câu cảm theo tình + ¤i, bè vÒ råi, con nhí bè qu¸! huống cho trước c. Khác quá đi! Mình không nhận 3. Vận dụng: ra cậu đó. Bài 4: Viết đoạn văn ngắn ( 4 đến 6 câu) về một con vật mà em thích trong đó có sử dụng -HS đọc yêu cầu. câu cảm. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - Gọi HS đọc đoạn văn của mình - HS làm bài cá nhân vào vở. - H/d nhận xét và góp ý cho HS + Câu cảm là câu dùng để làm gì? -1 vài em đọc bài viết, nêu câu + Trong câu cảm thường có những từ ngữ cảm mình dùng. nào? - HS nhận xét. - GV nhận xét tiết học. - 2 HS trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. ______________________
- Tiếng Việt (tăng) Luyện tập: Câu khiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố cách đặt câu khiến từ câu kể, từ tình huống cho sẵn, cấu tạo và tác dụng của câu khiến. - Rèn kĩ đặt câu khiến, viết câu. - Sắp xếp được các từ ngữ vào các nhóm thích hợp. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất. - Lịch sự khi giao tiếp, sử dụng câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Giáo dục HS tình yêu TV, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV qua dùng từ, đặt câu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC - Bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động GV cho HS trao đổi cặp đôi - Thế nào là câu khiến? - Một vài HS nêu trước lớp, HS - Đặt câu khiến trong cặp cho nhau nghe. khác nhận xét, đánh giá. - GV chốt lại kiến thức về câu khiến: - HS thực hiện. Nhận xét câu của +Những câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, bạn. Nghe nhận xét câu của mình. nhờ vả, người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. + Cuối câu khiến có dấu chấm than (!) 2.Luyện tập Bài 1: GV treo bảng phụ Đọc đoạn văn sau rồi ghi lại các câu khiến trong mỗi đoạn: - HS đọc đề. a, Nhẫn cặp chiếc hèo vào nách, bắc loa tay - HS làm vở - trình bày miệng. lên miệng, rướn cao người, hô vang động cả - HS khác nhận xét – sửa sai. núi rừng: Đáp án: - Đứng lại ! gặm cỏ gặm. - Đứng lại ! gặm cỏ gặm. b, Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới - Đi vào trong nhà kẻo nắng cháu! làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương. - Đi vào trong nhà kẻo nắng cháu! - GV nhận xét, chữa bài. - Tuyên dương HS làm bài đúng. - Thế nào là câu khiến? Cuối câu khiến - HS nêu. thường có dấu câu gì? - HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV chốt: +Những câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, - HS nhắc lại. nhờ vả, người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. + Cuối câu khiến có dấu chấm than (!), hoặc dấu chấm(.) Bài 2: Viết câu khiến phù hợp với tình huống sau: a. Muốn bạn cho mượn bút . b. Đề nghị cô giáo cho ra ngoài. c.Hỏi đường người lớn. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV cho HS chữa bài,HS dưới lớp trao đổi - 1 HS lên bảng làm.HS dưới lớp cách làm theo cặp đôi. trao đổi cách làm theo cặp đôi. a, Ngân ơi, cho mình mượn cái bút với! - GV nhận xét bài. b, Thưa cô, em xin phép ra ngoài ạ! c. Cô ơi, cô chỉ giúp cháu nhà bạn Hà ở đâu ạ! - Lớp nhận xét. => Củng cố cách viết câu khiến từ câu kể, có dùng các từ nêu yêu cầu, đề nghị. Bài 3: Thêm các từ cầu khiến để biến các câu kể sau đây thành câu khiến. a) Nam về. b) Thành đi đá bóng. - HS nêu yêu cầu. c)Nga học bài. - HS làm việc theo cặp.VD: => Củng cố cách viết câu khiến bằng cách a) Nam về đi! thêm từ yêu cầu, đề nghị. b) Thành hãy đi đá bóng đi! 3.Vận dụng c)Nga học bài đi! - Thế nào là câu khiến? - 1HS nêu lại. Những câu dùng để nêu yêu cầu, Nói 1 đến 2 câu khiến với bạn. đề nghị, nhờ vả, người khác làm - GV nhận xét giờ học. một việc gì đó gọi là câu khiến. - HS nói câu khiến theo cặp đôi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . __________________________________________ Tiếng Việt (tăng) Luyện tập: Kể về việc tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn về việc giữ sạch nguồn nước hoặc tiết kiệm nước. - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 2. Năng lực chung. Biết vận dụng những điều đã học để viết được một đoạn văn. Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của bạn. biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. 3. Phẩm chất. Thể hiện hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động: - Kể cho nhau nghe ích lợi của nước? - HS nói cho nhau nghe theo cặp đôi. - GV nhận xét, nêu ích lợi của nước - Đại diện 1 số cặp trình bày trước lớp. - Nêu nhận định của em về nguồn nước ở địa - HS nêu. phương em? GV liên hệ: nguồn nước ở địa phương đang bị ô nhiễm nặng do rất nhiều nguyên nhân do nước thải các khu công nghiệp, nhà vệ sinh, công trình tự hoại, khu chăn nuôi 2. Luyện tập: Bài 1:Trả lời các câu hỏi sau: - Hằng ngày, em dùng nước làm gì? - Vì sao phải giữ sạch nguồn nước? - Em cần làm gì để giữ sạch nguồn nước? GV cho HS hỏi đáp theo cặp - HS thảo luận theo cặp đôi các - GV mời các nhóm trình bày. câu hỏi. - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, trao - GV nhận xét. đổi. Chốt: Nước rất quan trong trong đời sống con - HS nhận xét, bổ sung. người, nước dùng trong sản xuất, trong nông nghiệp, trong công nghiệp..Nước đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống và sức - HS lắng nghe. khỏe của con người.N ước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người. Chính vì điều đó, việc bảo vệ nguồn nước là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi chúng ta. Bài 2:Ở địa phương em một vài nơi vẫn bị ô nhiễm môi trường, em hãy viết một đoạn văn để nêu lên hiện trạng, lí do và đưa ra giải pháp. Gợi ý:
- 1. Em nêu ra một hiện trạng như ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí hoặc còn rác thải bừa bãi - HS nêu yêu cầu của bài. 2. Lí do của ô nhiễm đó là gì? Do con người/ - 1HS xác định yêu cầu. công ty/ xí nghiệp nào đã gây ra ô nhiễm. - HS viết bài vào vở li theo sự 3. Theo em giải pháp là gì: Cùng nhau làm hiểu biết của mình sạch, tuyên truyền . - 1-3 HS đọc bài viết của mình trước lớp - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của - Các HS khác nhận xét mình trước lớp. - HS nộp vở để GV nhận xét bài. - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV thu một số bài để nhận xét và nhận xét cùng cả lớp. GV mở rộng: Thực trạng ô nhiễm môi trường nước ở nước ta đã kéo theo những hệ lụy khủng khiếp cho con người. Cứ mỗi năm các tổ chức quốc tế vẫn tiếp tục đưa ra những con số rất đáng lo ngại về tình trạng ô nhiễm môi trường nước ở nước ta: Khoảng 9.000 người tử vong mỗi năm do nguồn nước bẩn. Khoảng 20.000 người phát hiện bị ung thư nguyên nhân chính là do ô nhiễm nguồn nước 3. Vận dụng. -Nói 1-2 câu về ích lợi của nước sạch, cách - HS nói cho nhau nghe theo cặp bảo vệ nguồn nước. đôi. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . _______________________________________ _________________________________

