Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 31

docx 8 trang vuhoai 15/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 31", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tieng_viet_khoi_3_tuan_31.docx

Nội dung text: Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 31

  1. _______________________________________ TUẦN 31 Tiếng Việt (tăng) Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi vì sao? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Củng cố cho học sinh nắm chắc cách đặt và câu hỏi Vì sao? (Dùng nói để hỏi, trả lời về nguyên nhân). - Rèn kĩ năng xác định bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao? Trả lời đúng câu hỏi Vì sao? trong các bài tập; Biết phối hợp với bạn để ôn lại kiến thức đã học; Đánh giá được bài làm của bạn, của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để viết được một đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ trong học tập. - Giáo dục HS yêu Tiếng Việt, vận dụng nói, viết hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Bài giảng powerpoint III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
  2. 1. Khởi động - Yêu cầu HS cho ví dụ câu văn có bộ - Một vài HS cho ví dụ. phận trả lời câu hỏi Vì sao ? - Cho HS trao đổi theo nhóm 2 thực - HS làm bài theo nhóm 2, cử đại diện hiện các yêu cầu: từng nhóm trả lời theo yêu cầu. Gạch chân bộ phận trả lời câu hỏi Vì - 1 HS gạch trên bảng lớp. sao? trong câu văn đó. - Bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao? + Đứng ở đầu câu hoặc cuối câu. thường đứng ở vị trí nào trong câu ? - Khi đứng đầu câu, bộ phận này + Thường bắt đầu bằng từ do, vì, tại vì, thường bắt đầu bằng từ nào và ngăn bởi, ... và ngăn cách với các bộ phận cách với các bộ phận khác bằng dấu gì khác bằng dấu phẩy. ? + Khi đứng ở cuối câu bộ phận này - Khi đứng ở cuối câu bộ phận này thường nối với các bộ phận khác bằng thường nối với các bộ phận khác bằng các từ do, vì, tại vì, bởi, ... (không có từ nào ? dấu phẩy ngăn cách). + Hỏi về nguyên nhân. * Khuyến khích HS trả lời: Câu hỏi Vì sao thường dùng để hỏi về nội dung gì? - Ghi nhớ. - Chốt: Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao - nói về nguyên nhân; khi đứng đầu câu ngăn cách bằng dấu phẩy. 2. Luyện tập Bài 1: Gạch dưới bộ phận trả lời cho - HS xác định yêu cầu làm bài vào vở. câu hỏi vì sao? - Chữa bài trên bảng lớp. a. Trẻ em thích đi xem hội vì được biết a. Trẻ em thích đi xem hội vì được biết nhiều điều lạ và ở đó rất vui. nhiều điều lạ và ở đó rất vui. b. Thủ môn của đội bóng đá 3B không b. Thủ môn của đội bóng đá 3B không ra sân vì bị đau chân. ra sân vì bị đau chân. c. Chúng tôi rất thích đi dã ngoại vì đi c. Chúng tôi rất thích đi dã ngoại vì đi dã ngoại được biết rất nhiều điều thú vị dã ngoại được biết rất nhiều điều thú . vị . - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài. -Bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao? nêu ý + Nêu nguyên nhân, lí do của sự việc gì? được nói đến trong câu. - Chốt: Tác dụng của bộ phận trả lời - Ghi nhớ. câu hỏi Vì sao? Bài 2: Dùng câu hỏi Vì sao? (hoặc Do đâu? Tại sao?) để hỏi cho những bộ - HS đọc yêu cầu. phận câu gạch dưới: - Một số HS làm bài trên bảng lớp. a. Bạn Hoà và bạn Lê giận nhau chỉ vì a) Tại sao bạn Hoa và bạn Lê giận một chuyện nhỏ. nhau ?
  3. b. Các bạn ở vùng sâu phải đi học bằng b) Vì sao các bạn ở vùng sâu phải đi thuyền vì lũ lớn. học bằng thuyền ? c. Do có nhiều cố gắng trong học tập, c) Do đâu Hùng đã được nhận phần Hùng đã được nhận phần thưởng dành thưởng dành cho người tiến bộ nhất cho người tiến bộ nhất trong tháng. trong tháng ? - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - HS nhận xét bài trên bảng lớp, HS dưới lớp đổi chéo vở kiểm tra bài. - Khi đặt câu hỏi, các từ để hỏi (vì sao, + Thường đặt ở đầu câu (để nhấn tại sao, do đâu) thường đặt ở vị trí nào mạnh ý muốn hỏi). trong câu ? - Chốt: Cách đặt câu hỏi Vì sao để hỏi - Ghi nhớ. về nguyên nhân. Bài 3: Đặt câu nói về mỗi sự việc sau - HS xác định yêu cầu. trong đó có bộ phận trả lời câu hỏi Vì - HS làm bài cá nhân vào vở. sao? - 1 số HS nêu câu của mình : a. Em bé bị ngã. a. Em bé bị ngã vì vấp phải viên gạch trên đường. b. Bạn Hùng được chọn đi thi cờ vua ở b. Bạn Hùng được chọn đi thi cờ vua ở trường. trường vì bạn ấy chơi cờ vua giỏi. c. Lớp 3A hoãn tổ chức Hội vui học c. Lớp 3A hoãn tổ chức Hội vui học tập. tập vì chưa chuẩn bị xong các trò chơi. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. * Khuyến khích HS viết nhiều câu khác nhau cho mỗi phần. - Kiểm tra một số bài, chữa bài. - Theo dõi. - Chốt lại các đáp án đúng. - Ghi nhớ. - Chốt: Cách viết câu có bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao? để nói về nguyên nhân. - HS trình bày 3. Vận dụng: Câu hỏi Vì sao thường dùng để hỏi về - Hỏi về nguyên nhân nội dung gì? - Nói cho nhau nghe 1-2 câu có câu hỏi -HS nói theo cặp đôi. Vì sao? - Đại diện các nhóm báo cáo. - GV: Nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét bổ sung. Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . __________________________________ Tiếng Việt (tăng) Luyện tập: Câu cảm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - HS nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm, nhận diện được câu cảm.
  4. - Biết đặt và sử dụng câu cảm. - HS có ý thức sử dụng câu cảm trong cuộc sống hàng ngày. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để viết được một đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện hiểu biết và ý thức bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: Bài giảng powerpoint III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động - Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu cảm. - Câu cảm là câu dùng để làm gì? - HS nối tiếp nhau lấy ví dụ. - Câu cảm là câu dùng để bộc lộ cảm xúc: vui mừng, thán phục, đau xót, - Trong câu cảm thường có những từ ngạc nhiên... của người nói. ngữ nào? - Trong câu cảm thường có những từ - Khi viết cuối câu cảm thường có dấu ngữ: ôi, chao, chà, trời, quá, lắm, gì? thật,... - GV nhận xét, chốt nội dung về câu - Khi viết cuối câu cảm thường có dấu cảm. chấm than. - Ghi nhớ. 2.Luyện tập Bài 1: Đặt câu cảm, trong đó có: - HS nêu yêu cầu bài tập. a/ Một trong các từ: ôi chao, A, chà - HS làm bài vào vở, 1 số HS lên bảng đứng trước. đặt câu. b/ Một trong các từ lắm, quá, thật đứng - HS nhận xét, chữa bài trên bảng cuối câu. VD: Phần a - Cho HS đặt câu vào vở, HS chữa bài. + Ôi chao! bạn có cái áo đẹp thế! + A! bông hoa đẹp quá! + Chà! con mèo này có bộ lông đẹp thật ! Phần b: + Bông hoa này đẹp thật! + Bạn Nga học giỏi thật! - GV cùng HS nhận xét. + Cái áo này đẹp lắm! => GV củng cố cho HS cách đặt câu - Ghi nhớ. cảm. Bài 2: Chuyển các câu kể sau thành câu - HS đọc yêu cầu. cảm: - HS lên bảng thực hiện chuyển câu kể
  5. thành câu cảm. a/ Bông hồng này đẹp. a/Ôi ! bông hồng này đẹp quá! b/ Gió thổi mạnh. b/ Trời ơi! Gió thổi mạnh quá! c/ Cánh diều bay cao. c/Cánh diều bay cao quá! d/ Em bé bụ bẫm. d/ Em bé bụ bẫm thật ! - Yêu cầu HS làm bài vào vở, chữa bài. - HS làm bài vào vở. - HS nhận xét, đánh giá. => Củng cố cho HS cách chuyển câu - Ghi nhớ. kể thành câu cảm. Bài 3: GV treo bảng phụ - HS đọc yêu cầu bài tập. Gạch dưới các từ thể hiện cảm xúc trong mỗi câu sau: a, Ôi, tôi đau chân quá! b, Ôi chao, công viên này mới rộng làm - Thảo luận cặp đôi tìm các từ thể hiện sao! cảm xúc. c, Ồ, bức tranh đẹp quá! - Cho HS làm bài theo cặp, trình bày. - HS trình bày. a, Ôi, tôi đau chân quá! b, Ôi chao, công viên này mới rộng làm sao! c, Ồ, bức tranh đẹp quá! - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét. - Các từ thể hiện cảm xúc thường là - Các từ: ôi, ôi chao, chà, trời, quá, những từ nào? lắm, thật,... Bài 4: GV treo bảng phụ - HS nêu yêu cầu. Nói rõ cảm xúc trong mỗi câu sau: - Thảo luận cặp đôi . a, A, mẹ đã về! - HS trình bày. b, Ô, cái áo kia trông lạ quá! a. Thể hiện sự vui mừng. c, Khiếp, con sâu ấy trông thật dễ sợ! b. Thể hiện sự ngạc nhiên. - Cho HS làm bài theo cặp, trình bày. c. Thể hiện sự khiếp sợ. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. => Củng cố cho HS về tác dụng của câu cảm. 3. Vận dụng - Câu cảm là câu dùng để làm gì? - 1 vài HS trả lời. - GV nhận xét tiết học. - Lắng nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. - Nhận việc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . _____________________________________ Tiếng Việt (tăng) Luyện tập: Cách đặt câu khiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực
  6. - Thông qua các bài tập củng cố cho HS nắm chắc về câu khiến, cách đặt câu khiến. - HS tìm đúng câu khiến trong đoạn văn; Biết chuyển câu kể thành câu khiến; bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp; đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học 2. Phẩm chất - Giáo dục HS yêu Tiếng Việt, vận dụng nói, viết hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: Bài giảng powerpoint III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC 1. Khởi động - Câu khiến dùng để làm gì? - Dùng để nêu y/c, đề nghị, mong muốn của người nói, người viết với người khác. - Cuối câu khiến thường có dấu gì? - Có dấu chấm hoặc chấm than. - Có mấy cách để đặt câu khiến, đó là - Có 4 cách: những cách nào? + Thêm các từ hãy, đừng, chớ nên, ... vào trước động từ. + Thêm các từ lên, đi, thôi, nào,.... vào cuối câu. + Thêm các từ đề nghị, xin, mong, ... vào đầu câu. + Thay đổi giọng điệu phù hợp với câu khiến. - Gọi HS nêu ví dụ một câu khiến. - HS lấy ví dụ: Em hãy làm bài tập đi! - GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng. *Chốt : Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, ... của người nói, người viết với người khác. Khi viết cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc dấu chấm 2. Luyện tập Bài 1: Thêm các từ cầu khiến để biến câu kể Nam đến. thành câu khiến theo các cách dưới đây. a, Thêm từ đừng hoặc chớ, nên vào trước động từ. b, Thêm từ đi hoặc thôi, nhé vào cuối câu. c, Thêm đề nghị, xin, mong vào đầu câu. - HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS lên - Y/C HS làm bài vào vở. bảng. VD: - GV nhận xét, đánh giá. a, Nam đừng đến.
  7. b, Nam đến thôi! c, Mong Nam đến. - Ghi nhớ. *Chốt: Cách chuyển câu kể thành câu khiến để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, ... Bài 2: Hãy ghi lại 4 cách đặt câu khiến khác nhau để yêu cầu một người nào đó dừng lại: a.............................................................. b.............................................................. c.............................................................. d.............................................................. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện một làm bài. số nhóm báo cáo. - GV nhận xét, đánh giá. VD: Nga hãy dừng lại. Nga hãy dừng lại đi! Nga dừng lại đi! Mong Nga dừng lại. *Chốt: Các cách đặt câu khiến để nêu - Ghi nhớ. yêu cầu, đề nghị, mong muốn. Bài 3: Ghi rõ tình huống gắn với từng câu khiến em đã đặt ở bài tập 1. - Trong trường hợp nào em khuyên bạn đừng đến? - Trong trường hợp nào em khuyên bạn đến thôi? - Trong trường hợp nào em mong bạn đến? - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận theo nhóm 2, làm bài. làm bài. - Y/c HS nêu tình huống phù hợp với - HS nêu. VD: Một nhóm bạn đang từng câu khiến. chơi đá bóng ở sân vận động. Nam rất thích ra đó để chơi, mặc dù bài tập chưa làm xong. Em khuyên bạn: Nam đừng đến! *Chốt: Cách xác định tình huống sử - Ghi nhớ. dụng câu khiến cho phù hợp. Bài 4: Hãy đặt 3 câu khiến, tương ứng với các tình huống sau: a. Mong bạn làm bài tốt trong kì thi. - HS nêu yêu cầu bài tập. b. Xin bố mẹ mua cho chiếc cặp mới. - HS làm bài cá nhân vào vở d, Đề nghị bạn không được vớt rác ra - Lần lượt từng học sinh làm bảng lớp.
  8. sân trường. *Chốt: Cách đặt câu khiến giữ phép - Ghi nhớ. lịch sự phù hợp trong giao tiếp. 3. Vận dụng: - Nêu cấu tạo và tác dụng của câu - HS nêu. khiến? Khi sử dụng câu khiến cần chú ý điều gì? - Nhận việc. - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà xem lại bài và ghi nhớ cách làm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . _________________________________