Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 32
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 32", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_khoi_3_tuan_32.docx
Nội dung text: Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 32
- TUẦN 32 Tiếng Việt (tăng) Luyện tập: Mở rộng vốn từ về tình hữu nghị I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thông qua các bài tập củng cố cho HS nắm chắc vốn từ về tình hữu nghị. - Giúp HS hiểu được một số thành ngữ nói về tình hữu nghị - Biết cách sử dụng các từ ngữ, thành ngữ nói về tình hữu nghị giữa nhân dân các nước 2. Năng lực chung. + NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm). + NL tự chủ và tự học: Làm đúng các yêu cầu của bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng làm tốt các bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. - Phẩm chất nhân ái: Biết quý trọng tình cảm của bạn bè trên thế giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: Bài giảng powerpoint III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - Yêu cầu " Điền vào chỗ trống các từ phù hợp với lời giải thích sau: hợp nhất , hữu nghị hợp lực , hợp tác. a, Tình cảm thân thiện giữ các nước gọi -HS chơi trò chơi. là:..................... - Viết vào bảng con. b, Có tình cảm, có sức hấp dẫn gọi là:................... a, Hữu nghị. c, Chung sức với nhau để làm một việc gì đó gọi b, Hữu tình là: .................................. c, Hợp lực. - Yêu cầu HS lên cho cả lớp chơi TC. - HS nhận xét - GV chốt: Các từ trên thuộc chủ đề về tình hữu nghị 2. Luyện tập Bài 1:Xếp những từ có tiếng hữu đã cho dưới đây thành hai nhóm a và b. - HS đọc yêu cầu. Hữu nghị, hữu chiến, hữu hiệu, hữu tình, thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bàng hữu , bạn hữu. - HS làm bài cá nhân vào vở. a, Hữu có nghĩa là" bạn bè"? b, Hữu có nghiã là "có" - HS nêu : a, Hữu nghị ,hữu hảo, bạn hữu. - Yêu cầu HS giải thích một số từ như : Hữu nghị bàng hữu thân hữu.
- ,hữu ích , b, hữu ích ,hữu hiệu, hữu tình. - GV nhận xét , tuyên dương. - 2-3 HS giải thích. - GV giải thích thêm cho HS. - HS nhận xét. Bài 2: Đặt câu với từ ở bài tập 1? - Chăm lo vun đắp tình hữu nghị với nhân dân các nước là việc nhân dân ta luôn quan tâm. - HS đọc yêu cầu. - Là bộ đội - bác ấy rất yêu mến các chiến hữu của mình. - Bữa tiệc đó có đủ mặt họ hàng thân hữu. - Tình bằng hữu thật cao quý. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV nhận xét và tuyên dương. -HS thảo luận nhóm 4. - GV củng cố: Tình hữu nghị giữa nhân dân các - Đại diện nhóm nhóm trình bày. nước. - HS nhận xét. Bài 3: Viết đoạn văn (3-4 câu )nói về tình hữu - 1-2 HS đọc yêu cầu. nghị giữa Việt Nam với các nước khác. - HS xác định yêu cầu của bài. - GV cho HS xác định yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân, viết vào vở. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS trình bày đoạn viết của mình, - Gọi 1 số HS đọc đoạn viết của mình. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét - GV đọc cho HS một số đoạn văn tham khảo Với lịch sử giàu truyền thống đoàn kết, hữu nghị, giúp đỡ lẫn nhau Việt Nam luôn là người bạn tốt với các nước trên thế giới.Đặc biệt là tình hữu nghị giữa Việt Nam và Campuchia. Trải qua thăng trầm của Lịch sử hai nước khẳng định quyết tâm tiếp tục cùng nhau vun đắp cho mối quan hệ hữu nghị, hợp tác Việt Nam - Campuchia phát triển nhằm mang lại lợi ích cho nhân dân hai nước. - HS quan sát video. 3. Vận dụng: 2-3' + Trả lời các câu hỏi. + Cho HS quan sát video cảnh một số hình ảnh về - HS lắng nghe. các nước: Nhật Bản, Cu – ba, Nga, Pháp, ... + Em thích nhất hình ảnh của nước nào? - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . _____________________________________ Tiếng Việt (tăng) Luyện tập: Viết tên riêng nước ngoài I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực.
- -- Đọc thành tiếng trôi chảy và đọc đúng các tên riêng nước ngoài , từ ngữ phiên âm: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giết-xá-ca, In-tơ-nét - Nắm được quy tắc viết hoa tên người. - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người. - Biết viết tên riêng người nước ngoài qua bài tập thực hành vận dụng. + Cảm nhận được các chi tiết thể hiện thái độ thân thiện, tình cảm yêu mềm quý trọng + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 2. Phẩm chất - Giáo dục HS có ý thức viết đúng tên người. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bài giảng powerpoint 1. Khởi động. - Yêu cầu HS nêu quy tắc viết hoa tên - HS nêu: người , tên địa lí nước ngoài? - Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối. - Có một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như cách viết tên riêng - GV nhận xét , tuyên dương. Việt nam. Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt. - Nhiều HS nhắc lại. - Viết vào bảng con 1 tên người, hay tên - HS viết bảng con. một nước mà em biết? - Đọc bài viết của mình. - GV nhận xét. Chốt:- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ - HS nhận xét phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các - HS lắng nghe tiếng cần có gạch nối. - Có một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như cách viết tên riêng Việt nam. Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt. 2.Luyện tập: Bài 1:. 1. Tên riêng Tô- ki-ô được viết như thế nào? Chọn ý đúng a) Viết hoa chữ cái đầu tiên và đặt dấu gạch nối giữa các tiếng. - Đáp án đúng:
- b) Viết hoa chữ cái đầu tiên, không đặt a) Viết hoa chữ cái đầu tiên và đặt dấu dấu gạch nối giữa các tiếng. gạch nối giữa các tiếng. c) Viết hoa chữ cái đầu tiên của tất cả các tiếng trong tên. - GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt: Tên riêng của người nước ngoài được viêt hoa chữ cái đầu tiên và - HS lắng nghe đặt dấu gạch nối giữa các tiếng . ( GV viết lên bảng tên riêng của người - 2-3 HS đọc nước ngoài). Yêu cầu HS đọc. - Lớp đọc đồng thanh. Mô - ni- ca-, Giết- xá- ca, In-tơ-nét, Tô - mát Ê- đi - xơn. Bài 2: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận nhóm đôi. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: - Đại diện nhóm trả lời: - Mô - ni- ca-, Giết- xá- ca, In-tơ-nét, Tô - mát Ê- đi - xơn. - Chữ cái đầu mở tiếng được viết như thế - Chữ cái đầu của mỗi tiếng được viết hoa nào? - Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận - Cách viết các tiếng trong cùng một bộ có dấu gạch nối. phận thì thế nào. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. * GV giới thiệu thêm: Cách viết một số - HS lắng nghe theo dõi tên người Hán việt như: Thích Ca Mâu, Hi Mã Lạp Sơn. Đây là những nhưng tên riêng được phiên âm theo tiếng Hán việt.( Viết lên bảng). - Cách viết tên một số tên người Hán việt - HS trả lời: có gì đặc biệt. + Viết giống như tên riêng Việt nam tất - GV nhận xét, tuyên dương. cả đều được viết hoa. * GV chốt: Khi viết tên riêng của người - HS nhận xét. nước ngoài chúng ta cần phải viết hoa ở - HS lắng nghe. chữ cái đầu tiên và dấu gạch nối giữa các tiếng. Ngoài ra tên địa lí nước ngoài chúng ta cũng cần phải viết hoa cái đầu tiên và dấu gạch nối giữa các tiếng. Bài 3: Viết lại những tên riêng sau cho đúng quy tắc: -Tên người: anbe anhxtanh, crítxtian anđécxen, iuri gagarin. - HS nêu. -Tên địa lí: xanh pêtécbua, tôkiô, amadôn, niagara. - HS lắng nghe.
- - GV nhận xét chốt kết quả đúng. Chốt: Cách viết tên người, tên địa lí nước - HS đọc yêu cầu của bài. ngoài. - Xác định yêu cầu. 3. Vận dụng: - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên 1HS làm trên bảng lớp. người nước ngoài? Tên người: An –be Anh –xtanh; Crit-xti- Nhận xét , tuyên dương và dặn dò chuẩn an An-đec-xen, I-u-ri Ga-ga-rin. bị bài sau. Tên địa lí: Xanh Pê-téc-bua; Tô –ki-ô; A- ma-dôn; Ni-a-ga-ra. - HS nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .

