Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 34

docx 10 trang vuhoai 15/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 34", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tieng_viet_khoi_3_tuan_34.docx

Nội dung text: Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 34

  1. Tiết 1: Tiếng Việt (Tăng) Luyện tập: đặt và trả lời câu hỏi: bằng gì. Dấu hai chấm. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, khắc sâu và nâng cao kiến thức về đặt và trả lời câu hỏi : Bằng gì? Dấu hai chấm. - Rèn kĩ năng đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời: Bằng gì? Điền tiếp bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? dấu hai chấm. 2. Năng lực chung. + NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.: BP ( Bt 3,4) 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS đặt và trả lời câu hỏi về nội dung - HS đặt câu hỏi và trả lời. bài? - HS trao đổi nhóm đôi đặt và trả lời câu hỏi: - HS đặt câu hỏi. Bằng gì? - Nhận xét. - Nêu tác dụng của dấu hai chấm. - HS nêu: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận đúng sau nó là lời nói của nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước. - GV nhận xét, chốt kt -> Chốt: Củng cố cách đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? Dấu hai chấm - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? là những cụm từ ngữ chỉ phương tiện, nguyên liệu, chất liệu. Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận đúng sau nó là lời nói của nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước. 2: Thực hành, luyện tập Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong mỗi câu sau. a.Những ngôi nhà được làm bằng tranh tre.
  2. b.Mẹ ru con bằng những điệu hát ru. - HĐ cá nhân làm bài. c.Nhân dân thế giới giữ gìn hòa bình bằng tình - HS nêu yêu cầu của bài. đoàn kết hữu nghị. - Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân - Gọi hs nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài vào vở, cá nhân đặt câu - Bài yêu cầu gì? hỏi. Đáp án: a.Những ngôi nhà được làm bằng gì? b.Mẹ ru con bằng gì? - GV nhận xét c.Nhân dân thế giới giữ gìn hòa bình -> Chốt: Củng cố cách đặt câu hỏi cho bộ phận bằng gì? trả lời cho câu hỏi: Bằng gì ? - Nhận xét. Bài 2: Trả lời các câu sau: a.Chiếc hộp bút của em được làm bằng gì? b.Em thường thường tô những bức tranh của - HĐ cá nhân nêu miệng mình bằng gì? - HS nêu yêu cầu. c. Mẹ em đưa em đến trường bằng phương tiện - HS nêu miệng câu trả lời. gì? VD: - Gọi hs nêu yêu cầu của bài. a. Chiếc bút của em được làm bằng - Y/ c học sinh nêu miệng nhựa. b.Em thường tô những bức tranh của mình bằng bút sáp màu. c, Mẹ em thường đưa em đến trường - GV nhận xét, đánh giá. bằng chiếc xe máy. -> Chốt: Củng cố cách trả lời câu hỏi “ Bằng gì”. Bài 3: GV treo bảng phụ. Điền tiếp vào chỗ trống bộ phận câu chỉ phương tiện trong mỗi câu sau. a. Chúng em quét nhà bằng... b. Chủ nhật tuần trước lớp em đi thăm quan bằng... - HĐ cá nhân làm vở. c. Loài chim làm tổ bằng... - HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu. - Y/c học sinh nêu yêu cầu của bài. - Lớp làm vở, 3 hs lên bảng chữa bài. VD a. Chúng em quét nhà bằng chổi b. Chủ nhật tuần vừa rồi lớp em đi thăm quan bằng ô tô b. Loài chim làm tổ bằng các lá cây Bộ phận trả lời cho câu hỏi bằng gì?là những từ - Nhận xét. chỉ gì? - HS nêu: Là những từ chỉ phương - GV nhận xét, đánh giá. tiện
  3. -> Chốt: Củng cố cách điền bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : Bằng gì? Bài 4: GV treo bảng phụ. Điền dấu hai chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau. a.Căn nhà tôi chẳng có nhiều đồ đạc một cái tủ, một cái chạn bát, một bếp lửa và một cái giường đơn. - HĐ nhóm đôi b. Đường đến chợ rộ lên những âm thanh ồn ã - HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu. tiếng lợn, gà, vịt, tiếng người nói. - Đại diện nhóm nêu kết quả thảo - Gọi hs nêu yêu cầu của bài. luận - Y/c học sinh thảo luận nhóm đôi làm bài. Đáp án a.Căn nhà tôi chẳng có nhiều đồ đạc: một cái tủ, một cái chạn bát, một bếp lửa và một cái giường đơn. b. Đường đến chợ rộ lên những âm thanh ồn ã : tiếng lợn, gà, vịt, tiếng người nói. - Nhận xét. - HS nêu:Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận đúng sau nó là lời nói của nhân vật hoặc lời giải thích cho - Nêu tác dụng của dấu hai chấm bộ phận đứng trước. - GV nhận xét, chốt kt. - HS nêu lại. -> Chốt: Tác dụng của dấu hai chấm - HS lắng nghe. 3. Vận dụng : - Dấu hai chấm dùng để làm gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . Tiết 2 Tiếng Việt ( Tăng ) Luyện tập : So sánh I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, khắc sâu cho HS về cách sử dụng hình ảnh so sánh, các từ để so sánh. - Nhận biết các hình ảnh so sánh trong thơ. Tìm được từ chỉ sự so sánh trong câu. Biết hoàn thiện các câu có hình ảnh so sánh. Biết viết câu văn có hình ảnh so sánh. 2. Năng lực chung. + NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
  4. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.: BP ( Bt 3,4) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HĐ1 : Ôn lí thuyết 1. Khởi động +HĐ nhóm đôi + Lấy VD về những thành ngữ hoặc tục ngữ - Trình bày kết quả thảo luận có hình ảnh so sánh mà em biết ? Vì sao hai * Nói được câu văn miêu tả sự vật sự vật đó lại được so sánh với nhau ? trong đó có sử dụng hình ảnh so sánh. + Kể tên những từ chỉ sự so sánh mà em biết. - HS rút ra kết luận về phép so sánh - Chốt : Những SV có những nét tương đồng giống nhau ( hình dạng, màu sắc, ..) ta có thể so sánh chúng với nhau. - Từ chỉ sự so sánh : là, tựa, như, .. 2 : Thực hành, luyện tập. Bài 1 : GV treo Bp: Ghi lại những hình ảnh so sánh trong mỗi đoạn thơ sau. Gạch chân từ so sánh trong từng h/ả đó. a. Khi vào mùa nóng - HĐ nhóm đôi. Tán lá xòe ra - HS thảo luận tìm hình ảnh và từ so Như cái ô tô ánh. Đang làm bóng mát Bóng bàng tròn lắm Tròn như cái nong Em ngồi vào trong Mát ơi là mát. b. Lá thông như thể chùm kim Reo lên trong gió một nghìn âm thanh Lá lúa là lưỡi kiếm cong Vây quanh bảo vệ một bông lúa vàng - HS đại diện nhóm nêu các hình ảnh, Lá chuối là những con tàu từ so sánh có trong đoạn thơ. Bồng bềnh chở nặng một màu gió trăng c. Cánh diều no gió Tiếng nó chơi vơi Diều là hạt cau Phơi trên nong trời - GV nhận xét, chốt đáp án đúng : Tán lá xòe ra như cái ô tô.
  5. Bóng bàng tròn như cái nong - Kk HS nêu các hình ảnh mình thích Lá thông như thể chùm kim và giải thích. Lá lúa là lưỡi kiếm cong Lá chuối là những con tàu Diều là hạt cau - YC HS nêu hình ảnh so sánh mà mình thích nhất . Vì sao ?. => Củng cố cách xác định hình ảnh so sánh trong những khổ thơ ngắn. Tìm được từ so sánh trong hình ảnh đó. - HĐ cá nhân Chốt kiểu so sánh ngang bằng thường có từ - HS nối tiếp nhau nêu cách điền từ và chỉ sự so sánh đọc câu Bài 2 : Điền từ so sánh ở trong ngoặc vào từng chỗ trống trong mỗi câu sau cho phù hợp (là, tựa, như). - HĐ cá nhân a) Đêm ấy, trời tối đen mực. HS nêu yc b) Hàng trăm bàn tay nhỏ giơ lên những - HS làm bài cá nhân cánh hoa. * Viết câu văn hoàn chỉnh đúng ngữ c) Mắt của trời đêm...các vì sao. pháp. d) Trăm cô gái tiên sa - HS đọc câu văn, đoạn văn. - Củng cố cách điền từ chỉ sự so sánh vào - Nhận xét chỗ chấm thích hợp. VD : Nhìn từ xa, từng chùm lá bàng Bài 3: Đặt 2 câu văn miêu tả cây cối có sử xum xuê như chiếc ô lớn khổng lồ dụng biện pháp so sánh. - HS đọc, viết bài. - Yêu cầu HS đọc đề và làm bài - Lưu ý HS cách sử dụng từ để đặt câu. *KKHS viết thành một đoạn văn ngắn. - YC HS đọc bài. - GV nhận xét, sửa cho HS. - Chốt : Khi viết câu văn, đoạn văn có sử dụng biện pháp so sánh làm cho câu văn hay hơn, có hình ảnh. - GV theo dõi, sửa sai nếu có. 3. Vận dụng : - Nhắc lại nội dung ôn tập. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . Tiết 3 Tiếng việt ( Tăng) Luyện tập: Em kể chuyện
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể (viết) được câu chuyện Sự tích cây lúa (từ đoạn tốp thợ săn gặp các vị thần núi đến hết) - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV mở Video kể chuyện của một HS trên - HS quan sát video. khác trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung, - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh những điểm mạnh, điểm yếu từ câu dạn cho HS trong giờ kể chuyện chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản - GV nhận xét, tuyên dương thân chuẩn bị kể chuyện. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành. 2.1. Hướng dẫn kể chuyện. - YC HS đọc đề bài . - HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS dựa vào sơ đồ hình tròn để tìm ý, sắp xếp ý. - GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm - HS quan sát 5 bước chuẩn bị và lắng cho một bài nói hay. Em cần chú ý thực hiện. nghe GV hướng dẫn. Em chuẩn bị kể (viết) lại câu chuyện Sự tích cây lúa
  7. -YC HS trao đổi nhóm đôi và xác định chọn - Học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung đề 1. theo 5 bước trên. - Bước 1: Viết về gì ? Em kể lại câu chuyện :Sự tích cây lúa. - Câu chuyện em kể có tên là gì ? Kể từ đoạn tốp thợ săn gặp các vị thần - Em kể đoạn nào trong câu chuyện ? đến hết Bước 2: Tìm ý HS trả lời các CH gợi ý để xác định nội -Tốp thợ săn gặp ai ? dung câu chuyện. - Các vị thần mời tốp thợ săn ăn gì ? Gặp các vị thần. Các vị thần tặng gì cho tốp thợ săn ? VỊ thần mời tốp thợ săn ăn cơm, tặng Bước 3: Sắp xếp ý cho họ những hạt lúa HS xác định các ý chính -Sắp xếp theo diễn biến của câu chuyện. ? Bước 4: Viết Yêu cầu HS viết bản câu chuyện theo dàn ý đã lập. GV lưu ý HS viết câu đúng, giữa các câu có sự nối kết. . Kể chuyện trong nhóm. - HS tiếp nối nhau xung phong đọc đoạn văn - Một số HS giới thiệu về bản thân, nói của mình. về việc chuẩn bị để kể lại câu chuyện Sự tích cây lúa. - GV nhận xét, bình chọn những đoạn viết - HS trao đổi hay. - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. − GV chữa 5 – 7 bài viết của HS - HS nhận xét. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Thi kể chuyện trước lớp. - GV tổ chức thi kể chuyện. - HS thi kể chuyện. - Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương.
  8. 3. Vận dụng. - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học - HS quan sát video. sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS cùng trao đổi về câu chuyện được yêu thích trong câu chuyện xem. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. chuyện cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . Tiết 4 Tiếng việt ( tăng) Luyện tập: Viết về một nhân vật trong truyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Củng cố cho HS biết viết về một nhân vật đã học: kiến trúc sư Ka-dích (trong bài Người hồi sinh di tích). + Thông qua tình huống cụ thể nêu trong đề bài, dựa vào hiểu biết của mình, HS nêu được những nét cơ bản về kiến trúc sư Ka-dích nhằm giải thích cho người khác hiểu về nhân vật đó. + Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Phát triển năng lực văn học: + Biết chọn một số chi tiết, hình ảnh nổi bật, thể hiện công lao kiến trúc sư Ka-dich. + Đoạn văn mạch lạc, có cảm xúc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành sản phấm viết có tính sáng tạo, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. 1. Khởi động. - GV mở chiếu bức tranh về kiến trúc sư Ka- - HS quan sát video. dích . - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung, cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn bị kể chuyện. - GV cùng trao đổi với HS về nhân vật. - GV dẫn dắt vào bài i. Các em đã được viết về nhân vật có công lao đối với Việt Nam, được nhân dân ta yêu mến. Đó là bác sĩ người Pháp Y-éc-xanh Trong tiết học hôm nay, dựa vào hiểu biết ở bài tập đọc và tài liệu tham khảo được, các em sẽ tập viết đoạn văn nói về một trong nhân vật kiến trúc sư Ka-dich . Em cần vận dụng sáng tạo những hiểu biết của mình để viết theo tình huống đặt ra trong một đề bài cụ thể. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành , luyện tập 2.1. Hướng dẫn viết. - YC 2 HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 2 HS đọc 2 đề bài trong SGK. - GV mời 2 HS nói trước lớp về 2 đề bài, - HS quan sát 5 bước chuẩn bị và lắng theo gợi ý sau: nghe GV hướng dẫn. Đề bài: Một du khách hỏi vì sao ở Hội An có bức tượng kiến trúc sư Ka-dích. Em hãy viết một đoạn văn về kiến trúc sư Ka-dích để trở lời vị khách đó. + Em sẽ giới thiệu nhân vật như thế nào? + Đến thăm đô thị cổ Hội An, du khách thường đặt hoa và dâng hương dưới bức tượng kiến thúc sư Ka-dích + Em viết thế nào để giải thích cho vị khách người Ba Lan. hiểu vì sao ở Hội An có bức tượng đó? +Kể lại những nét nổi bật về kiến trúc sư Ka-dích: Từ đất nước Ba Lan xa xôi,đến Việt Nam suốt 17 năm để cống hiến cho việc hồi sinh nhiều di sản văn
  10. hoá; ông có công lao trong việc phát triển đô thị cổ Hội An thành một địa điểm du lịch hấp dẫn, tham gia trùng tu khu thánh địa Mỹ Sơn, đóng góp lớn cho việc trùng tu Hoàng thành Huế. Ông cũng là người giới thiệu để thế giới công nhận cả Hoàng thành Huế, thánh địa Mỹ Sơn và đô thị cổ Hội An của Việt Nam là Di sản văn hoá thế giới. Chính vì vậy, người Việt Nam đã đặt bức tượng kiến trúc sư Ka-dích tại Hội An để ghi nhớ công lao của ông đối với Việt Nam). 2.2. Viết đoạn văn theo đề bài đã yêu cầu - YC HS viết vào vở. -YC HS trao đổi nhóm đôi góp ý cho nhau về - HS viết vở bài viết. - GV gọi HS đọc HS đọc bài, góp ý cho nhau - HS trao đổi theo từng cặp. 2.3 Giới thiệu và bình chọn đoạn văn hay. - HS tiếp nối nhau xung phong đọc đoạn văn - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. của mình. - HS nhận xét. - GV nhận xét, bình chọn những đoạn viếthay. − GV chữa 5 – 7 bài viết của HS - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV cho Hs xem một vài hình ảnh những - HS quan sát video. công trình kiến trúc của kiến trúc sư Ka- dich. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong câu chuyện - HS cùng trao đổi về câu chuyện được - Nhận xét giờ học. xem. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .