Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 35
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 35", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_khoi_3_tuan_35.docx
Nội dung text: Giáo án môn Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 35
- TUẦN 35 Tiết 1 Tiếng Việt ( tăng ) Ôn tập: Ba kiểu câu Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, khắc sâu và nâng cao cho HS kiến thức về ba mẫu câu đã học : Ai làm gì ? Ai là gì? Ai thế nào ? - Đặt được câu theo mẫu câu đã cho. 2. Năng lực chung. + NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS đặt câu hỏi và trả lời để củng - HS tự đặt câu hỏi và trả lời về 3 mẫu cố về 3 mẫu câu. câu. - Mỗi mẫu câu lấy 1 ví dụ minh họa. - HS lấy VD. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét. - GV chốt kiến thức về 3 mẫu câu. Kiểu câu Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ? gồm 2 bộ phận chính: - Bộ phận thứ nhất trả lời cho câu hỏi Ai ?( là những từ chỉ sự vật) - Bộ phận thứ hai trả lời cho câu hỏi là gì ? làm gì ? thế nào ? 2: Thực hành, luyện tập . Bài 1: Đặt ba câu theo mẫu : Ai là gì? để giới thiệu về một bạn trong lớp. - HĐ cá nhân. - Gọi hs nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu. - HS tự viết bài vào vở - HS nêu miệng. - Nhận xét. - Y/ c học sinh nêu miệng câu đã đặt. - KK HS đặt 5 câu. - Câu Ai là gì? có mấy bộ phận là những - HS nêu bộ phận nào? - HS nêu.
- - Gv nhận xét, đánh giá. ->KL: Củng cố về đặt câu theo mẫu: Ai là gì ? dùng để giới thiệu về sự vật. Bài 2: Đặt ba câu theo mẫu : Ai làm gì? hoạt động của HS trong giờ ra chơi . - Gọi hs nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài. - Y/c học sinh làm vào vở. - HS làm bài vào vở. - 3 HS lên bảng viết câu. - KK HS đặt 5 câu. - Khi viết câu chúng ta cần lưu ý điều gì? HS nêu: Đầu câu viết hoa, cuối câu ghi dấu chấm. - Câu được viết theo mẫu Ai làm gì? là câu HS nêu: câu chỉ hoạt động. chỉ gì? - GV nhận xét, đánh giá. -> Chốt: Củng cố về đặt câu theo mẫu: Ai làm gì? Dùng để miêu tả hoạt động của sự vật. Bài 3: Đặt ba câu theo mẫu : Ai thế nào? để nói về: a.Một bạn học sinh b. Buổi sớm mùa thu. c. Không khí ngày Tết. - HĐ cá nhân - Gọi hs nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài tập. - Y/c học sinh làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - 3 HS lên bảng làm. - Mẫu câu : Ai thế nào? có mấy bộ phận ? - Nhận xét. Là những bộ phận nào? - KK HS đặt nhiều câu. Mẫu câu Ai thế nào? là mẫu câu nói về cái * HS nêu: Dùng để miêu tả về đặc gì? điểm của sự vật. ->Chốt Củng cố về câu được viết theo - HS nêu mẫu: Ai thế nào ? dùng để miêu tả đặc điểm của sự vật Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn ( 4 đến 5 - HĐ cá nhân câu) nói về thành thị hoặc nông thôn. Gạch - HS viết bài vào vở. chân dưới ba mẫu câu đã học. * HS viết từ 5 câu trở lên. - Gọi hs nêu yêu cầu bài. - Một số em đọc bài, nêu mẫu câu đã - Y/c học sinh viết vào vở. học trong đoạn văn. - Gv nhận xét, biểu dương HS viết tốt. - HS nhận xét. -> Chốt: Củng cố cách viết đoạn văn . 3. Vận dụng - Nêu lại đặc điểm cảu 3 mẫu câu đã học ? - HS nêu. - Nhận xét giờ học, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- . Tiết 2 Tiếng Việt + Luyện tập : Dấu gạch ngang, chấm hỏi, chấm than I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS về cách dùng dấu gạch ngang, chấm hỏi, chấm than. - HS xác định vị trí, tác dụng dấu gạch ngang, chấm hỏi, chấm than và viết được đoạn văn có chứa dấu gạch ngang. - HS biết áp dụng điều đã học vào thực tế. 2. Năng lực chung. + NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CAC HOẠT DỘNG DẠY HỌC 1: Khởi động - Dấu gạch ngang dùng để làm gì? Nêu VD cụ - Một số HS trả lời trước lớp thể? - GV chốt kiến thức. Để đánh dấu lời nói của nhân vật có thể dùng dấu gạch ngang. 2: Thực hành, Luyện tập Bài 1: ( BP) Tìm dấu gạch ngang trong các đoạn - 2 HS lên bảng viết câu, HS khác văn dưới đây. Nói rõ tác dụng của dấu gạch viết nháp. ngang tìm được. a) Chó Sói - loài vật nổi tiếng là kẻ lừa lọc, phản trắc - hóc xương và không sao lấy ra được. Nó gọi Sếu đến và bảo: - Này Sếu, cổ anh dài, anh hãy thò đầu vào họng tôi kéo cái xương ra, tôi sẽ thưởng cho anh. b) Ông nội dạy em chăm sóc cây chuối như sau: - Hằng ngày lấy khoảng nửa xô nước pha nước phân chuồng hoặc nước giải tưới vào gốc mỗi cây chuối.
- - Mỗi tháng lấy cuốc cuốc một rãnh nhỏ quanh gốc chuối. Đáp án: Tác dụng - Khi cây lớn bị nghiêng, cần lấy cọc tre hoặc gỗ a) Đánh dấu phần chú thích. đỡ cho thân chuối không bị đổ. đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói nhân - Yêu cầu HS làm vở. vật. -> GV chốt về tác dụng dấu gạch ngang. b) Đánh dấu các ý trong một đoạn - Đánh dấu phần chú thích. liệt kê. - Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói nhân vật. - Dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng trước tiếng đầu tiên của lời nói trực tiếp Bài 3. Điền dấu câu nào vào mỗi chỗ trống ở đoạn đối thoại dưới đây? Thấy chú Nhân ngồi chơi trên cầu, cu Hoe hỏi: - Chú ơi, sao chú thích ngồi chơi ở trên cây cầu này thế - Chú Nhân tươi cười xoa đầu Hoe, nói: - Vì năm chú đi bộ đội, bà nội và bố cháu tiễn chú đến tận đây. - Thế mai chú lại về chỗ bộ đội à chú - Ừ. Cháu nhớ viết thư cho chú nhé Viết dài vào - HS xđ yêu cầu của bài. đấy - HS làm bài vào vở. Cu Hoe cười, nhe cả răng sún: - 1 HS lên bảng điền. Đáp án - Vâng ạ Thấy chú Nhân ngồi chơi trên cầu, - GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài. cu Hoe hỏi: - Y/c học sinh làm bài vào vở. - Chú ơi, sao chú thích ngồi chơi ở - Gọi 1 hs lên bảng điền. trên cây cầu này thế ? - Chú Nhân tươi cười xoa đầu Hoe, nói: - Vì năm chú đi bộ đội, bà nội và bố cháu tiễn chú đến tận đây. - Thế mai chú lại về chỗ bộ đội à chú ? - Ừ. Cháu nhớ viết thư cho chú nhé ! Viết dài vào đấy ! Cu Hoe cười, nhe cả răng sún: - Vâng ạ ! *HS nêu: Dấu chấm hỏi dùng để kết thúc câu hỏi. - GV nhận xét, đánh giá. - Khi nói lời yêu cầu, đề nghị * Dấu chấm hỏi có tác dụng dùng để làm gì? người ta dùng dấu chấm than.
- * Khi nào người ta dùng dấu chấm than? - HS viết vở. ->Chốt: Củng cố về tác dụng của dấu chấm hỏi, - Một số HS đọc đoạn văn trước dấu chấm than. lớp. Bài 3: Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 5 câu thuật - Lớp nhận xét, đánh giá. lại cuộc trò chuyện giữa bố hoặc mẹ với em về Bài tham khảo: tình hình học tập của em trong tuần qua. Trong Sáng chủ nhật, mẹ gọi em lại và đó có sử dụng dấu gạch ngang, chấm hỏi, chấm hỏi về tình hình học tập của em than. trong tuần qua. - Khuyến khích HS viết đoạn văn có từ 5-7 câu, Mẹ nói: trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu - Trong tuần qua, kết quả học tập lời đối thoại và giải thích. của con như thế nào ? - GV chấm, nhận xét bài. - Con học vẫn tốt mẹ ạ! ->Củng cố cách viết đoạn văn trong đó có sử - Có môn nào con không thuộc dụng dấu gạch ngang. bài khi cô giáo kiểm tra không? - Thưa mẹ, không ạ. Môn nào con cũng thuộc hết ạ. - Thế thì tốt, nhưng con chớ có chủ quan. Phải luôn luôn siêng năng cần mẫn vì siêng năng, cần mẫn là đức tính hàng đầu mà mỗi học sinh phải có. - Thưa mẹ, vâng ạ - 2 Hs nêu lại 3: Vận dụng: - Nêu tác dụng của các dấu câu đã học. - Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . Tiết 3 Tiếng Việt(+) Luyện tập: Từ chỉ đặc điểm, tính chất. Câu kiểu Ai thế nào? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS về từ chỉ đặc điểm, tính chất, câu kiểu Ai thế nào? - HS tìm từ trái nghĩa với các từ chỉ đặc điểm, tính chất. Biết tìm từ chỉ đặc điểm. Đặt câu kiểu Ai thế nào? 2. Năng lực chung. + NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc - GDHS cách dùng từ, đặt câu chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: b Bảng phụ BT2, 3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Khởi động: - HS hoạt động nhóm đôi: nêu một số từ ngữ - GV yêu cầu HS HĐ nhóm đôi: nêu một chỉ đặc điểm. số từ - HS nêu trước lớp ngữ chỉ đặc điểm, tính chất của người, con - ..bộ phận thế nào? vật, cây cối, sự vật? - HS trả lời. - Những từ chỉ đặc điểm, tính chất trả lời - HS lấy vd câu kiểu Ai thế cho nào? bộ phận nào trong câu kiểu Ai thế nào? - Câu kiểu Ai thế nào có mấy bộ phận, là những bộ phận nào? =>GV chốt: Từ chỉ đặc điểm, t/c là những từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính tình, phẩm chất... của sự vật. Câu kiểu Ai thế nào? có 2 bộ phận... 2: Thực hành, luyện tập Bài 1: Điền vào chỗ trống từ trái nghĩa với từ cho trước: - HS đọc bài cần cù/.... ngắn/.... - HS làm bài cá nhân. tròn/.... hiền từ/.... - HS nêu miệng. to/.... gầy/.... - HS tìm thêm. - Khuyến khích HS tìm thêm từ trái nghĩa - 1 số HS đặt câu với 1 cặp khác. từ trái nghĩa đó. - HS nêu. - YCHS nhận xét xem các cặp từ trái nghĩa vừa tìm thuộc loại từ chỉ gì? =>Chốt: Các cặp từ trái nghĩa với các từ đã cho cũng chỉ đặc điểm, tính chất. Bài 2(BP): Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau: Tôi có một con chó nhỏ. Lông nó đen tuyền,trừ hai đầu bàn chân trước màu trắng. Mõm nó to, mắt to, đen óng ánh. - HS nêu yêu cầu bài. Răng nó trắng, lúc nào cũng nhe ra... Nó - HS đọc đoạn văn trên BP.
- không dữ và chẳng cắn ai bao giờ. Nhưng - HS trao đổi làm bài theo nhóm đôi. nó vô cùng mạnh mẽ và bền bỉ. - HS trình bày kết quả. =>GV chốt về từ chỉ đặc điểm là những từ - NX, bổ sung. chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất, tính nết của sự vật. Bài 3: Điền tiếp các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu theo mẫu Ai thế nào? (BP) a. Con mèo tam thể........... b......... đỏ chót, rực rỡ như bông hoa mào gà. c. ........ chăm chỉ cày ruộng. d. Hai chiếc tai nhỏ .................. - Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để Gợi ý: Bài tập yêu cầu gì? hoàn thành câu theo mẫu câu Ai thế nào? - HDHS: Muốn điền được từ ta cần đọc kĩ từng câu xem nội dung câu đó nói về điều gì để điền được từ phù hợp. - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS làm bài. - HS nêu câu đã điền. Khuyến khích HS nêu câu khác. - HSNX. Đáp án: a. Con mèo tam thể thật đáng yêu. b. Cái mào gà của chú gà trống đỏ chót, rực rỡ như bông hoa mào gà. c. Con trâu nhà em chăm chỉ cày ruộng. d. Hai chiếc tai nhỏ dài, thẳng đứng như chiếc lá bàng mới nảy. - Đọc yêu cầu. Bài 4: - HS nêu các từ chỉ đặc điểm Hãy tìm 3 từ chỉ đặc điểm và đặt 3 câu - Nối tiếp nêu câu. chứa các từ đó theo kiểu câu Ai thế nào? - Nhận xét - Cho HS nêu câu - Nhận xét. =>GV chốt: Bộ phận TLCH thế nào? là từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất. 3. Vận dụng: + HS lấy vd về từ chỉ đặc điểm, câu kiểu Ai thế nào? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . Tiết 4 Tiếng Việt (Tăng) Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi: Bằng gì? Dấu hai chấm.
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố, khắc sâu và nâng cao kiến thức về đặt và trả lời câu hỏi : Bằng gì? Dấu hai chấm. - Rèn kĩ năng đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời: Bằng gì? Điền tiếp bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? dấu hai chấm. 2. Năng lực chung. + NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc - GDHS cách dùng từ, đặt câu chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ: bài 2, bài 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1: Khởi động. - HS đặt câu hỏi và trả lời. - GV cho HS đặt và trả lời câu hỏi về nội dung bài? - HS đặt câu hỏi. - HS trao đổi nhóm đôi đặt và trả lời - Nhận xét. câu hỏi: Bằng gì? *HS nêu: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ - Nêu tác dụng của dấu hai chấm. phận đúng sau nó là lời nói của nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước. - GV nhận xét, chốt kt -> Chốt: Củng cố cách đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? Dấu hai chấm 2: Thực hành, luyện tập. Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong mỗi câu sau. a.Những ngôi nhà được làm bằng tranh tre. b.Mẹ ru con bằng những điệu hát ru. *c.Nhân dân thế giới giữ gìn hòa bình bằng tình đoàn kết hữu nghị. - Gọi hs nêu yêu cầu của bài. - HĐ cá nhân làm bài. - Bài yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu của bài. - Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân - HS làm bài vào vở, cá nhân đặt câu hỏi. Đáp án:
- a.Những ngôi nhà được làm bằng gì? b.Mẹ ru con bằng gì? - GV nhận xét c.Nhân dân thế giới giữ gìn hòa bình bằng gì? -> Chốt: Củng cố cách đặt câu hỏi cho - Nhận xét. bộ phận trả lời cho câu hỏi: bằng gì? Bài 2: Trả lời các câu sau: a.Chiếc hộp bút của em được làm bằng gì? - HĐ cá nhân nêu miệng b.Em thường thường tô những bức - HS nêu yêu cầu. tranh của mình bằng gì? - HS nêu miệng câu trả lời. VD: c. Mẹ em đưa em đến trường bằng a. Chiếc bút của em được làm bằng nhựa. phương tiện gì? b.Em thường tô những bức tranh của mình - Gọi hs nêu yêu cầu của bài. bằng bút sáp màu. - Y/ c học sinh nêu miệng c, Mẹ em thường đưa em đến trường bằng chiếc xe máy. - GV nhận xét, đánh giá. -> Chốt: Củng cố cách trả lời câu hỏi “ Bằng gì”. Bài 3: GV treo bảng phụ. Điền tiếp vào chỗ trống bộ phận câu chỉ phương tiện trong mỗi câu sau. a. Chúng em quét nhà bằng... b. Chủ nhật tuần trước lớp em đi thăm quan bằng... *c. Loài chim làm tổ bằng... - Y/c học sinh nêu yêu cầu của bài. - HĐ cá nhân làm vở. - HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu. - Lớp làm vở, 3 hs lên bảng chữa bài. VD a. Chúng em quét nhà bằng chổi b. Chủ nhật tuần vừa rồi lớp em đi thăm quan bằng ô tô b. Loài chim làm tổ bằng các cành cây *Bộ phận trả lời cho câu hỏi bằng gì?là - Nhận xét. những từ chỉ gì? *HS nêu: Là những từ chỉ phương tiện - GV nhận xét, đánh giá. -> Chốt: Củng cố cách điền bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : Bằng gì? 3. Vận dụng Bài 4: GV treo bảng phụ.
- Điền dấu hai chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau. a.Căn nhà tôi chẳng có nhiều đồ đạc một cái tủ, một cái chạn bát, một bếp lửa và một cái giường đơn. b. Đường đến chợ rộ lên những âm thanh ồn ã tiếng lợn, gà, vịt, tiếng - HĐ nhóm đôi người nói. - HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu. - Gọi hs nêu yêu cầu của bài. - Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận - Y/c học sinh thảo luận nhóm đôi làm Đáp án bài. a.Căn nhà tôi chẳng có nhiều đồ đạc: một cái tủ, một cái chạn bát, một bếp lửa và một cái giường đơn. b. Đường đến chợ rộ lên những âm thanh ồn ã tiếng: lợn, gà, vịt, tiếng người nói. - Nhận xét. *HS nêu:Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận đúng sau nó là lời nói của nhân vật hoặc * Nêu tác dụng của dấu hai chấm lời giải thích cho bộ phận đứng trước. - GV nhận xét, chốt kt. - HS nêu lại. -> Chốt: Tác dụng của dấu hai chấm - HS lắng nghe. - Dấu hai chấm dùng để làm gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . Tiết 5 Tiếng việt(tăng) Ôn tập: Viết thư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS viết được 1 lá thư ngắn cho bạn(khoảng 10 câu) bàu tỏ sự cảm thông chia sẻ với khó khăn của bạn : Thư trình bày đúng thể thức, đủ ý, dùng từ đặt câu đúng. - HS viết được đoạn văn hoàn chỉnh bày tỏ sự cảm thông chia sẻ khó khăn với bạn. 2. Năng lực chung. + NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc - GDHS cách dùng từ, đặt câu chính xác.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi câu hỏi gợi ý. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1: Giới thiệu và ra đề: Đề bài: Em hãy viết thư cho bạn mới quen bày tỏ sự cảm thông chia sẻ, khó khăn 2.Hướng dẫn xác định yêu cầu đề: - Viết thư cho bạn mới quen bày tỏ sự - Đề yêu cầu gì? cảm thông chia sẻ với khó khăn của bạn - Viết thư cho người bạn mới quen - Đối tượng kể là gì - thăm hỏi , chia sẻ với những khó khăn - Nội dung kể yêu cầu gì? của bạn. 3.Hướng dẫn viết thư a.Hướng dẫn tìm ý ( bằng hệ thống câu hỏi) - gồm ba phần: đầu thư, nội dung bức - Nêu cấu trúc một lá thư thư và phần cuối thư - Mỗi phần trong bức thư gồm những ý chính gì? - Thư được viết cho ai? Cách xưng hô? 1. Phần đầu bức thư được viết như thế Phần đầu thư gồm: nơi gửi thư và thời nào? gian viết thư, lời xưng hô với người nhận thư - Nội dung chính của lá thư gồm :làm 2. Nội dung thư viết những gì? quen,thăm hỏi ,chia sẻ với những khó khăn của bạn , lời chúc, hứa hẹn... 3. Phần cuối thư viết gì? Lời chào, chữ kí và tên - HS lắng nghe. - GV nhắc HS có thể viết lá thư khoảng 10 câu hoặc dài hơn trình bày thư cần đúng thể thức, nội dung hợp lí . Nói lại toàn bộ bức thư Vài HS nói miệng toàn bộ bức thư. 4. HS viết vào vở - GV quan sát giúp các học sinh viết còn - HS lắng nghe. lúng túng. - Thu vở và nhận xét bài làm của học sinh về chữ viết, lỗi chính tả, cách diễn đạt, cách dùng từ, chấm câu - Đọc bài văn tham khảo. Thanh Xuân ngày tháng năm 2023
- Việt Anh thân mến! Vào đầu thư cho mình gủi lời hỏi thăm sức khỏe tới gia đình bạn nhé! Chắc bạn rất ngạc nhiên khi không biết người gửi thư cho mình là ai đúng không? Mình không để bạn đợi lâu nữa.Mình xin giới thiệu mình là Bùi Trường An mình là học sinh lớp 3B trường tiểu học Thanh Xuân. Hôm vừa rồi mình xem trên truyền hình biết được hoàn cảnh của gia đình bạn. Hôm nay mình viết bức thư này để chia sẻ cùng bạn. Mình hiểu được nỗi buồn của một người, khi người thân trong gia đình bị mắc một căn bệnh hiểm nghèo như vậy. Mình cùng gia đình cảm thấy vừa nghẹn ngào, đau xót trước hoàn cảnh của bạn. Nhưng mình luôn tin rằng một người người đầy nghị lực sống như bạn sẽ vượt qua được khó khăn này. Mình cùng gia đình mình muốn quyên góp một chút gì đó cho gia đình bạn, tuy món quà không đáng là bao nhưng đó là tình cảm mà mình và gia đình muốn dành cho bạn, mình mong những điều tốt đẹp sẽ đến với bạn và mẹ của mình. Sau khi bạn nhận được lá thư này mình và bạn sẽ trở thành bạn tốt của nhau. Hãy viết thư tâm sự với mình khi nào bạn nhận được thư của mình nhé! Bạn của bạn An Bùi Trường An IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .

