Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 3
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_khoi_3_tuan_3.docx
Nội dung text: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 3
- TUẦN 3 TOÁN (TĂNG) Luyện tập: Bảng nhân 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng nhân 4, giải toán có phép tính nhân trong bảng nhân 4 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập 2. 2. Học sinh: -Vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 4: - Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng -HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 4 nhân 4 -HS đọc thuộc bảng nhân 4 - HS đọc thuộc bảng nhân 4 Bảng nhân 4 có các TS thứ nhất đều là - HS nêu đặc điểm của bảng nhân 4? 4, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 4 - Nhận xét. đơn vị từ 4 đến 40. =>GV chốt KT: Bảng nhân 4 có các TS thứ nhất đều là 4, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 4 đơn vị từ 4 đến 40 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm 4 x 3 = 4 x 5 = 4 x 7 = 4 x 4 = 4 x 6 = 4 x 8 = 4 x 5 = 4x 8 = 4 x 9 = - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài. - Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. vào vở. - HS nêu cách làm.
- - Nhận xét, nêu cách làm. - Nhận xét. =>GV chốt KT: Các phép tính BT1 là các phép nhân trong bảng nhân 4 Bài 2:Số? (GV treo bảng phụ) 4 x ... = 20 12 = ... x 3 ... x 4 = 16 32 = 4 x ... 4 x ... = 24 28 = ... x 7 - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - Nhận xét, nêu cách làm. - HS giải thích cách điền: Dựa vào bảng nhân 4 để tìm thừa số còn lại trong tích. => GV chốt KT: Củng cố bảng nhân 4 - Nhận xét. Bài 3: Mỗi đĩa có 4 quả cam. Hỏi 7 đĩa như thế có bao nhiêu quả cam? - HS đọc đề. - Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ? - HS trả lời. - Có mấy đĩa đựng cam? - Có 7 đĩa. - Mỗi đĩa có mấy quả? - Mỗi đĩa có 4 quả. - Muốn biết 7 đĩa có bao nhiêu quả táo - Làm tính nhân. làm tính gì? - YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải - HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vào vở. vở. 1 đĩa: 4 quả cam 7 đĩa: quả cam? Bài giải Bảy đĩa có số quả cam là: 4 x 7 = 28 (quả) Đáp số 28 quả cam. 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét. - HS lập đề toán tương tự, giải. => GV chốt KT: Củng cố giải toán có phép nhân (trong bảng nhân 4). Bài *: Viết tất cả các số có hai chữ số có tích là 24 và hiệu là 2 Bài : Viết các số có hai chữ số mà tích của hai chữ số đó bằng 12. Bài *: Tìm các số có hai chữ số có tổng các chữ số là 6 và tích các chữ số là 8 3. Vận dụng Bài 4: Dựa vào bảng nhân 4, hãy tự lập - HS nêu yc. một đề toán và giải bài toán đó. - YCHS suy nghĩ lập đề toán. - HS suy nghĩ lập đề bài. - Gọi HS nêu đề toán. - HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- - GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS tự giải bài toán. YC HS có thể lựa chọn một trong số các - Nhận xét, đánh giá. đề toán đó và giải. - HS nêu câu trả lời khác và cách làm khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn. Tóm tắt 1 ô tô : 4 bánh xe 6 ô tô : ... bánh xe ? VD: Một xe ô tô có 4 bánh xe. Hỏi 6 xe Bài giải ô tô như thế có bao nhiêu bánh xe? 6 xe ô tô như thế có số bánh xe là: 4x 6 = 24(bánh xe) Đáp số: 24 bánh xe. - Nhiều HS đọc. => GV chốt KT: Để tìm số bánh xe của 6 ô tô ta thực hiện phép tính nhân (4 x 6). - HS đọc lại bảng nhân 4 - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau: Bảng nhân 6 ___________________________________________ TOÁN (TĂNG) Luyện tập: Bảng nhân 6 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố khắc sâu bảng nhân 6. Làm các bài tập có liên quan đến bảng nhân 6 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Bảng phụ (bài 3; 4); bài 2 (phiếu bài tập) 2. Học sinh: -Vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 6: - Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 6 nhân 6 - HS đọc thuộc bảng nhân 6
- - HS đọc thuộc bảng nhân 6 Bảng nhân 6 có các TS thứ nhất đều là - HS nêu đặc điểm của bảng nhân 6? 6, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 6 - Nhận xét. đơn vị từ 6 đến 60. => GV chốt KT: Bảng nhân 6 có các TS thứ nhất đều là 6, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 6 đơn vị từ 6 đến 60 2. Luyện tập Bài 1:Tính nhẩm? 6 x 2 = 6 x 3 = 6 x 5 = 2 x 6 = 3 x 6 = 5 x 6 = - Tổ chức cho HS chơi TC "truyền điện" Gợi ý: HS nêu phép trong bảng nhân 6, - HS chơi trong nhóm 6. HS khác nêu kết quả - HS chơi trước lớp. - YC HS làm các phép tính sau: - Các phép tính ở từng cột trên có điểm gì - Có thừa số giống nhau, kết quả giống nhau giống và khác nhau? nhưng thứ tự các thừa số trong các phép tính không giống nhau. => GV chốt KT: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết quả không đổi. Bài 2: Số? (phiếu bài tập) Số hộp bánh 1 3 5 7 9 2 4 6 Số chếc bánh 6 18 - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - GV yêu cầu hs quan sát mẫu, thảo - HS quan sát mẫu và thảo luận cách luận cách làm (nhóm đôi) làm HS trả lời: + Mỗi hộp bánh có mấy chiếc bánh? + Mỗi hộp có 6 chiếc bánh + Tìm số bánh 3 hộp ta làm ntn? + 6 x 3 = 18 - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép - HS thực hiện cá nhân, đổi vở kiểm nhân, điền kết quả tương ứng vào bảng tra bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe => GV chốt KT: Củng cố bảng nhân 6 Bài 3: Mỗi lọ cắm 6 bông hoa . Hỏi cần có bao nhiêu bông hoa để cắm đủ 8 lọ hoa như thế? (BP) - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì? - Một lọ hoa cắm 6 bông hoa. + Bài toán hỏi gì? - 8 lọ hoa có bao nhiêu bông hoa? - GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán. Tóm tắt 1 lọ: 6 bông hoa 8 lọ: ...bông hoa? - Yêu cầu HS giải bài toán đó - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét. Bài giải
- 8 lọ cần số bông hoa là: 6 x 8 = 48 (bông hoa) Đáp số: 48 bông hoa => GV chốt KT: Củng cố giải toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân. Bài *: Viết tất cả các số có hai chữ số có tích là 24 và hiệu là 2 Bài : Viết các số có hai chữ số mà tích của hai chữ số đó bằng 12 . Bài *: Tìm các số có hai chữ số có tổng các chữ số là 7 và tích các chữ số là 12 3.Vận dụng Bài 4: Dựa vào bảng nhân 6, hãy tự lập một đề toán và giải bài toán đó. - YCHS suy nghĩ lập đề toán. - HS nêu yc. - Gọi HS nêu đề toán. - GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS suy nghĩ lập đề bài. YC HS có thể lựa chọn một trong số các - HS nêu đề toán, lớp nhận xét. đề toán đó và giải. - HS tự giải bài toán. - Nhận xét, đánh giá. - HS nêu câu trả lời khác và cách làm khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn. Tóm tắt VD: Mỗi học sinh mua 6 quyển vở. Hỏi 4 1 hoc sinh : 6 quyển vở học sinh mua bao nhiêu quyển vở? 4 học sinh : ... quyển vở ? Bài giải 4 học sinh mua số quyển vở là: 6 x 4 = 24 (quyển) Đáp số: 24 quyển vở => GV chốt KT: Để tìm số quyển vở của 4 học sinh ta thực hiện phép tính nhân (6 x 4) - HS đọc lại bảng nhân 6 - HS nêu - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau: Gấp một số lên một số lần. ___________________________________ TOÁN (TĂNG) Luyện tập: Gấp một số lên một số lần I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần. - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần) - Vận dụng quy tắc để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thưc tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Bảng phụ (bài 1; 2) 2. Học sinh: -Vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Nêu ví dụ về bài toán gấp một số lên một số - Thảo luận nhóm đôi. lần và thực hiện tính kết quả. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả. - Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế - Muốn gấp một số lên một số nào? lần ta lấy số đó nhân với số lần. => GV chốt KT: Muốn gấp một số lên một số - HS lắng nghe. lần ta lấy số đó nhân với số lần. 2. Luyện tập Bài 1:(BP): Viết số thích hợp vào bảng sau: Số đã cho 4 5 6 Số gấp 6 lần số đã cho - Yêu cầu HS đọc, nêu y/c. - HS đọc, nêu y/c. - GV gọi hs nêu quy tắc gấp 1 số lên một số - HS trả lời: Muốn gấp một số lần. lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - 1HS lên bảng làm, lớp làm nháp. => GV chốt KT: Muốn gấp một số lên một số - Lớp nhận xét, chốt kết quả lần ta lấy số đó nhân với số lần. đúng. Bài 2: Viết theo mẫu: M: Gấp 2kg lên 5 lần ta được: 2 x 5 = 10 (kg) a.Gấp 4 m lên 5 lần ta được: b.Gấp 3 l lên 6 lần ta được: c.Gấp 5 phút lên 6 lần ta được: d.Gấp 3 tuổi lên 5 lần ta được: - Yêu cầu HS làm bài các nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân, chữa bài, - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm ntn? đối chiếu bài với bạn. =>GV chốt KT: Muốn gấp một số lên một số - HS nêu lần ta lấy số đó nhân với số lần.
- Bài 3(BP): Bao thứ nhất đựng 6 kg gạo, bao thứ hai đựng gấp 4 lần số gạo bao thứ nhất. Hỏi bao thứ hai đựng bao nhiêu kilôgam gạo? - Yêu cầu tóm tắt bài toán. - HS đọc đề - Bài toán thuộc dạng toán nào? Ta làm phép - HS tóm tắt bài toán. tính nào? - Phân tích bài toán theo cặp. - Yêu cầu làm bài. - Gv cùng HS nhận xét, chốt kq đúng. - Gấp một số lên một số lần. Làm tính nhân. - 1HS lên bảng giải, lớp làm bài vào vở. Đáp số: 24 kg gạo. - Em nào có câu trả lời khác HS nêu =>GV chốt KT: Bài toán thuộc dạng gấp một số lên một số lần. 3. Vận dụng Bài 4 (BP): Mỗi cái bàn có 6 cái ghế. Hỏi 5 cái bàn có bao nhiêu cái ghế? - Gọi HS đọc đề toán - 2 HS đọc đề toán - Yêu cầu HS hỏi đáp theo cặp - Trao đổi bài theo cặp + Trong phòng có mấy bàn ăn? + Trong phòng có 5 cái bàn ăn + Mỗi cái bàn xếp mấy cái ghế? + Mỗi cái bàn xếp 6 cái ghế + Vậy 6 cái ghế xếp được lấy mấy lần? + 6 cái ghế xếp được lấy 5 lần + Muốn tính số ghế trong phòng ăn ta làm thế + Ta lấy 6 x 5 nào? - Yêu cầu HS làm bài - HS giải vào vở, 1 HS làm bảng - Chữa bài, nhận xét lớp. Bài giải Trong phòng ăn đó có số cái ghế là: 6 x 5 = 30 (cái ghế) Đáp số: 30 cái ghế - Gọi HS nêu câu trả lời khác HS nêu câu lời giải khác (Số cái ghế trong phòng ăn đó là) => GV chốt KT: Bài toán thuộc dạng gấp một số lên một số lần. - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - Về đọc thuộc lại các bảng nhân, chia đã học. ___________________________________________ TIẾNG VIỆT (TĂNG) Luyện tập: Dấu gạch ngang. Lượt lời I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
- - Củng cố cách dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. - Biết nói đúng lượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự. - Phát triển năng lực văn học: 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu bố mẹ, biết quý trọng những điều bố mẹ đã làm cho mình. Biết nhận lỗi và xin lỗi. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Các dấu gạch ngang trong bài đọc được + Các dấu gạch ngang trong bài đọc dùng làm gì? được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. - Các nhận vật trong câu chuyện đối + Nhân vật này nói xong lượt của mình, thoại như thế nào? nhân vật khác mói nói. =>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. Nhân vật này nói xong lượt của mình, nhân vật khác mới nói. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1. Tìm các câu có chứa dấu gạch ngang (dấu -) trong các đoạn văn sau: a. Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: - Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư. Duy Khánh b. Cậu con trai ôm chầm lấy cha: - Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà! c. Cầm bài kiểm tra trên tay, mẹ em mỉm cười xoa đầu em khen ngợi: - Con gái của mẹ giỏi quá! - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS đọc bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm câu - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm câu chứa dấu gạch ngang. chứa dấu gạch ngang. - Đại diện HS trình bày: a. - Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư.
- b. - Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà! c.- Con gái của mẹ giỏi quá! - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn được dùng làm gì? được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. - Đánh dấu lời nói của các nhân vật trong - GV nhận xét. câu chuyện. =>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. Bài 2. Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện. Tìm câu sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện. Tan học, vừa chạy về nhà em vội rút bài kiểm tra hôm nay khoe với mẹ: - Con chào mẹ. Mẹ ơi, hôm nay kiểm tra toán con được điểm 10, mẹ ạ. - HS chú ý nghe Nhìn bài kiểm tra, mẹ em cười nói: - Con gái của mẹ giỏi quá! - Khi tan học em chạy về nhà khoe mẹ - GV đọc câu chuyện hôm này con được điểm 10. - GV đưa ra một số câu hỏi: - Con gái của mẹ giỏi quá! - Khi tan học em chạy về nhà khoe mẹ - Câu chuyện giúp em hiểu là phải những gì? chăm chỉ học tập sẽ đạt thành tích học - Mẹ khen con gái như thế nào? tập tốt. - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Con chào mẹ. - Con gái của mẹ giỏi quá! - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn - Tìm trong đoạn văn trên câu nào chứa được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp dấu gạch ngang? của nhân vật trong đối thoại. - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn được dùng làm gì? =>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. Bài 3. (BP) Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện. Tìm câu sử dụng lượt lời nghi vấn đánh
- dấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện Ôi chao! Mùa xuân đến rồi!. Mùa xuân -Yêu cầu HS đọc bài. là mùa của muôn hoa nở rộ, chúng ta đã - HS làm việc nhóm 2 tìm câu chứa lượt thêm được một tuổi xuân. Trong chung ta lời nghi vấn. ai cũng thích mùa xuân có đúng không? + Trong chúng ta ai cũng thích mùa xuân - Yêu cầu HS đọc bài. có đúng không? - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 tìm câu chứa lượt lời nghi vấn. - GV nhận xét và giảng thêm: Ôi chao! Mùa xuân đến rồi! (câu cảm) - Mùa xuân là mùa của muôn hoa nở rộ. - - Chúng ta đã thêm được một tuổi xuân. (câu trần thuật). Trong chúng ta ai cũng thích mùa xuân có đúng không? (lượt lời nghi vấn). =>GV chốt KT: Nhân vật này nói xong - HS trao đổi trong nhóm cặp. lượt của mình, nhân vật khác mới nói. - Vài HS hội thoại trước lớp. 3. HĐ nối tiếp - Tổ chức HS đối thoại về một vấn đề tuỳ HS chọn. - GV nhận xét giờ học. ____________________________________________ TIẾNG VIỆT (TĂNG) Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động trạng thái, từ chỉ đặc điểm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái và từ chỉ đặc điểm 2.Năng lực chung. - Rèn KN tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp yêu cầu cần đạt. 3. Phẩm chất. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động -Thế nào là từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt - HS nêu: động, trạng thái, từ chỉ đặc điểm? - Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái niệm, - Từ chỉ hoạt động, trạng thái: là những từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, kích thước, ) của sự vật. - Em hãy tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ - HS nêu
- hoạt động, trạng thái, 1 từ chỉ đặc điểm của sự vật ? =>GV chốt KT: Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái niệm, Từ chỉ hoạt động, trạng thái: là những từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật. Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, kích thước, ) của sự vật. 2 Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái và từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau: Hùng Vương thứ 18 có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng xứng đáng. (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm từ - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm từ + Từ chỉ sự vật: Hùng Vương, người, con gái, tên, Mị Nương, hoa, tính nết, vua cha, nàng, con, người chồng + Từ chỉ hoạt động, trạng thái: có, yêu - GV nhận xét. thương, muốn, kén, cho =>GV chốt khái niệm về từ chỉ sự vật, + Từ chỉ đặc điểm: đẹp, hiền dịu, hết hoạt động, trạng thái, đặc điểm. mực, xứng đáng Bài 2: Xếp các từ sau thành 3 nhóm từ: Từ chỉ sự vật; từ chỉ hoạt động, trạng thái; từ chỉ đặc điểm: mùa thu, vui tươi, vui chơi, lan man, quạt điện, yêu thương, xinh tươi, đáng yêu, tình yêu, cánh diều, thương yêu, dễ thương - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 tìm từ -Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 tìm từ - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. + Từ chỉ sự vật: Mùa thu, quạt điện, tình yêu, cánh diều + Từ chỉ hoạt động, trạng thái: Vui - GV nhận xét. chơi, yêu thương, thương yêu + Từ chỉ đặc điểm: vui tươi, lan man, xinh tươi, đáng yêu, dễ thương
- =>GV chốt KT: Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái niệm, Từ chỉ hoạt động, trạng thái: là những từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật. Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, kích thước, ) của sự vật. Bài 3: Hãy thêm các từ cho sau đây vào trước những từ thích hợp với chúng trong ba cột bên dưới. Cho biết mỗi từ trong ba cột đó thuộc từ loại nào? a. những, các, một b. hãy, đã, vừa c. rất, hơi, quá hay quyển sách đột ngột đọc phục dịch ông giáo lần làng tốt nghĩ ngợi đập sung sướng - Yêu cầu HS đọc bài. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: - HS làm bài vào vở + Từ chỉ sự vật: Một lần, các làng, những ông giáo, một quyển sách, + Từ chỉ hoạt động, trạng thái: Đã đọc, vừa nghĩ ngợi, đã phục dịch, vừa đập,... + Từ chỉ đặc điểm: Rất hay, rất đột ngột, rất phải, quá sung sướng, 3.HĐ nối tiếp Em hãy tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt động, trạng thái, 1 từ chỉ đặc điểm của sự vật ? - Nhận xét tiết học. ____________________________________ _________________________________________________________________

