Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 10: Mẹ thiên nhiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 10: Mẹ thiên nhiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_sach_chan_troi_sang_tao_bai_10_me_thien_nh.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 10: Mẹ thiên nhiên
- TÊN BÀI DẠY: MẸ THIÊN NHIÊN Thời gian thực hiện: .. tiết 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện. - Nhận biết được tác dụng của một số yếu tố, chi tiết trong văn bản thông tin; cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân quả; tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn trong văn bản. - Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản; chỉ ra được những vấn đề đặt ra trong văn bản có liên quan đến suy nghĩ và hành động của bản thân. - Nhận biết dấu chấm phẩy; các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ và công dụng của chúng. - Bước đầu viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện; tóm tắt được nội dung trình bày của người khác. 1.1. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. 2. Phẩm chất: Yêu nước: Yêu quý, trân trọng truyền thống văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. A. ĐỌC A.1 ĐỌC VĂN BẢN 1: LỄ CÚNG THẦN LÚA CỦA NGƯỜI CHƠ - RO Thời gian thực hiện: I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện. - Nhận biết được cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân quả. - Tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn trong một văn bản thông tin có nhiều đoạn. - Nhận biết được vai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ. 1.1. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. 2. Phẩm chất: Yêu nước: Yêu quý, trân trọng truyền thống văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - File tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản thông tin. - Sách giáo khoa, sách giáo viên - Máy chiếu, máy tính - Phiếu học tập: III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU ( 5’) a. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng, hấp dẫn để HS tiếp thu kiến thức. b. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV. c. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận GV chiếu hình ảnh cánh đồng lúa * Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét câu trả lời chín vàng, yêu cầu học sinh quan sát và Cá nhân thực hiện nhiệm của HS; chiếu ảnh lễ trả lời câu hỏi: vụ. cúng thần lúa của 1. Cây lúa có vai trò như thế nào đối *Báo cáo, thảo luận: người Chơ-ro giới thiệu với đời sống của người Việt Nam? 2-3 HS trình bày; các HS bài học, nêu nhiệm vụ 2. Hãy chia sẻ một lễ hội về cây lúa mà khác lắng nghe, bổ sung học tập. em biêt? HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 60 phút) 2.1. Tìm hiểu đặc điểm văn bản (10’) a. Mục tiêu: Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện. b. Nội dung: HS dựa vào tri thức đọc hiểu trong SGK làm việc nhóm, việc cá nhân để hoàn trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1)Yêu cầu học sinh dựa vào phần tri *Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): GV thức đọc hiểu SGK, trang 80,81 nêu - HS thực hiện nhiệm vụ nhận xét thái độ hoạt mục đích, đặc điểm của văn bản thông (1) động của HS và kết tin. - Sau khi nghe kết luận về luận về , trang 80,81 Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của thơ nhiệm vụ (1), cá nhân HS nêu mục đích, đặc điểm lục bát đã học (bài 3) để rút ra đặc thực hiện nhiệm vụ (2) của văn bản thông tin. điểm chung của thơ. vào phiếu học tập số 1 - Nhiệm vụ (2): Nhận (2) Những dấu hiệu nào giúp em nhận *Báo cáo, thảo luận: xét câu trả lời của HS biết Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ- -Nhiệm vụ (1): 02 – 03 ro là một văn bản thông tin? Theo em, HS trình bày; các HS văn bản này được viết nhằm mục đích khác nhận xét, bổ sung. gì? -Nhiệm vụ (2): Thảo luận cặp đôi, HS trình bày; HS khác lắng nghe, trao đổi,
- bổ sung (nếu có). 2.1. Tìm hiểu đặc điểm văn bản: - Đây là văn bản thông tin vì văn bản này thuật lại đầy đủ những thông tin, sự kiện của lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro: + Giới thiệu thời gian, địa điểm lễ hội. + Những chi tiết, sự vật xuất hiện trong lễ hội. + Diễn biến và kết thúc lễ hội. + Vai trò, ý nghĩa của lễ hội trong cuộc sống. - Mục đích cung cấp thông tin cho người đọc, để người đọc có thêm hiểu biết về văn hóa, phong tục của vùng miền địa phương. 2.2. Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro (40’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân quả. - Tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn trong một văn bản thông tin có nhiều đoạn. b. Nội dung: HS đọc văn bản, quan sát tranh, làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận Giáo viên yêu cầu học sinh đọc văn * Thực hiện nhiệm vụ: bản và trả lời câu hỏi: (1) Đọc văn bản - Nhận xét về cách đọc Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro (2) Làm việc cá nhân 2p, của HS. gồm những hoạt động nào? Các hoạt nhóm 4p động ấy được liệt kê theo trình tự nào? + 2 phút đầu, HS ghi kết - Nhận xét về thái độ quả làm việc ra phiếu cá học tập & sản phẩm nhân. học tập của HS. + 4 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập số 2 trên giấy khổ lớn (kỹ thuật khan trải bàn). GV: - Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần). - Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm. * Báo cáo, thảo luận: (2) HS nhận xét cách đọc của các bạn khác
- (3) 02-03 HS trả lời, HS khác nhận xét. (4) Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). 2.2.Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro Chuẩn bị - Cây nêu - Người phụ nữ đi rước hồn lúa Trước khi cúng Người phụ nữ lớn tuổi mang gùi ra rấy lúa vái thần linh rồi lễ cắt bụi lúa đem về để bàn thờ. Trong khi cúng - Thời gian: vào buổi trưa. lễ - Lễ vật: gà, heo, rượu cần, lúa, hoa quả, bánh giày, mè đen, bánh tét. - Người cúng: già làng hoặc chủ nhà. - Nhạc cụ: nhạc đệm, cồng chiêng, đàn tre, kèn môi, kèn lúa,.. - Không khí: thiêng liêng, gắn bó giữa thần linh và con người. Sau khi cúng - Mọi người lên sàn dự tiệc xong - Người phụ nữ lớn tuổi nhất uống ly rượu đầu tiên. - Vừa uống vừa nhảy múa tưng bừng náo nhiệt. =>Lễ cúng trang nghiêm, thiêng liêng, vui vẻ, ấm áp. Ýnghĩa Tạ ơn thần linh, cầu xin mưa thuận gió hoà, được mùa. Khát vọng ấm no, hạnh phúc của người Chơ –ro. Gồm 2 hoạt động: Chuấn bị và cúng lễ. Các hoạt động được liệt kê theo trình tự thời gian ( Trước – Trong – Sau khi cúng lễ) 2.3. Yếu tố tường thuật, miêu tả sự kiện và cảm xúc người viết (10 phút) a. Mục tiêu: Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện. b. Nội dung: - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ. - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi, trả * Thực hiện nhiệm vụ: lời câu hỏi sau vào phiếu học tập 3. - Nhóm HS thực hiện hiện (1) Nhận xét về thái độ Trong đoạn văn sau, câu nào tường nhiệm vụ (1) làm việc và sản phẩm thuật sự kiện, câu nào miêu tả sự kiện, - Sau khi báo cáo, nghe của các nhóm.
- câu nào thể hiện cảm xúc của người kết luận về nhiệm vụ (1), viết? nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ (2) Khi cúng xong, mọi người trở lên * Báo cáo, thảo luận: nhà sàn chỉnh để dự tiệc. Mở đầu buổi (1) Đại diện 1 nhóm lên tiệc, theo truyền thống mẫu hệ, người trình bày sản phẩm. Các (2) Nhận xét câu trả lời phụ nữ lớn tuổi nhất trong gia đình sẽ nhóm khác theo dõi, quan của HS, hướng dẫn HS uống li rượu đầu tiên, sau đó mới mời sát, nhận xét, bổ sung cho kết luận yếu tố tự sự và khách theo thứ bậc tuổi tác. Trong thời nhóm bạn (nếu cần). miêu tả gian dự tiệc, mọi người vừa ăn uống vui vẻ, vừa nhảy múa, ca hát trong âm (2) Đại diện 2 nhóm HS thanh trầm bổng, dặt dìu của dàn cồng trình bày; các nhóm khác chiêng và nhiều nhạc cụ dân tộc khác lắng nghe, trao đổi, bổ như đàn tre, kèn môi, kèn lúa,... Thật sung (nếu có). tưng bừng, náo nhiệt! 2.3. Yếu tố tường thuật, miêu tả sự kiện và cảm xúc người viết Tường thuật sự kiện Khi cúng xong, mọi người trở lên nhà sàn chính để dự tiệc. -Mở đầu buổi tiệc, theo truyền thống mẫu hệ, người phụ nữ lớn tuổi nhất trong gia đình sẽ uống li rượu đầu tiên, sau đó mới mời khách theo thứ bậc tuổi tác. Miêu tả sự kiện - Trong thời gian dự tiệc, mọi người vừa ăn uống vui vẻ, vừa nhảy múa, ca hát trong âm thanh trầm bổng, dặt dìu của dàn cồng chiêng và nhiều nhạc cụ dân tộc khác như đàn tre, kèn môi, kèn lúa,... Cảm xúc người viết Thật tưng bừng, náo nhiệt! Tác dụng Tái hiện diễn biến, không khí của sự kiện. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 15’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện. - Nhận biết được cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân quả. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập. - HS làm việc cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ. - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
- c. Sản phẩm: Phiếu học tập d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu học * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhận xét thái độ và tập số 3 - HS đọc SGK và tìm chi kết quả làm việc của Văn bản Lễ cúng Thần Lúa của người tiết để hoàn thiện phiếu nhóm, đánh giá phiếu Chơ-ro có phải là văn bản thuyết minh học tập. học tập; hướng dẫn HS thuật lại một sự kiện? Hãy lí giải? * Báo cáo, thảo luận: đến kết luận: - 02-03 HS trả lời Gợi ý tham khảo: - HS còn lại theo dõi, Vì văn bản này là văn quan sát, nhận xét, bổ bản trình bày, cung cấp sung (nếu cần) cho câu trả thông tin, giải thích về lời của bạn. sự vật, hiện tượng xoay quanh lễ hội cúng Thần Lúa của người Chơ-ro. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (10’) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tế b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận Văn bản giúp em hiểu gì * Thực hiện nhiệm vụ: GV kết luận lại vấn đề, nhận xét về mối quan hệ giữa con HS suy nghĩ và chia sẻ thái độ học tập của học sinh. người và thiên nhiên ? GV gọi HS trả lời, HS Gợi ý tham khảo: khác nhận xét, bổ sung. Văn bản giúp em hiểu rằng thiên * Báo cáo, thảo luận: nhiên và con người có mối quan hệ - HS suy nghĩ và chia gắn bó, khăng khít. Thiên nhiên sẻ cung cấp những giá trị vật chất, - GV gọi HS trả lời, HS tinh thần để giúp đời sống con khác nhận xét, bổ sung. người đầy đủ hơn. Ngược lại, con người biết ơn, chăm sóc thiên nhiên thì sẽ nhận được những giá trị tốt đẹp mà thiên nhiên đem lại. Phụ luc 1:
- Phiếu học tập số 1 Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro là một văn bản thông tin? Theo em, văn bản này được viết nhằm mục đích gì? . Phiếu học tập số 2 Chuẩn bị Trước khi cúng lễ Trong khi cúng lễ Sau khi cúng lễ Ýnghĩa Phiếu học tập số 2 Tường thuật sự kiện Miêu tả sự kiện sự kiện Cảm xúc người viết Tác dụng Phụ luc 2:
- A.2 ĐỌC VĂN BẢN 2 TRÁI ĐẤT-MẸ CỦA MUÔN LOÀI Thời gian thực hiện I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1 Năng lực đặc thù - Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó. - Nhận biết và hiểu được tác dụng của nhan đề, sa pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự và dấu đầu dòng trong văn bản. - Nhận biết được cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân quả. - Nhận biết được vai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu, ). - Chỉ ra được những vấn đề đặt ra trong văn bản có liên quan đến suy nghĩ và hành động của bản thân. 1.2 Năng lực chung
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề đơn giản của đời sống, khoa học, nghệ thuật, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, kí hiệu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. 2. Phẩm chất Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản thông tin. - Sách giáo khoa, sách giáo viên - File tranh ảnh - Máy chiếu, máy tính - Giấy A0, A3 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5’) a) Mục tiêu: HS biêt kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh về nội dung bài học. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận * GV yêu cầu HS quan sát * Thực hiện nhiệm vụ: - Từ chia sẻ của học hình ảnh và trả lời: HS suy nghĩ cá nhân và thực sinh, giáo viên dẫn - Từ các hình ảnh, em cảm hiện nhiệm vụ. dắt vào bài học nhận như thế nào về thiên * Báo cáo, thảo luận: mới: Trái Đất – hành nhiên quanh em? 2-3 HS trình bày; các HS khác tinh duy nhất cho đến - HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, bổ sung. hiện nay có sự sống chia sẻ cởi mở, thân thiện của con người và các những suy nghĩ, cảm xúc loài sinh vật. Bài học của bản thân. hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về Trái Đất – mẹ của muôn loài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (65’) 2. 1.Nhắc lại khái niệm, đặc điểm của văn bản thông tin a) Mục tiêu: Hiểu được các khái niệm, đặc điểm văn bản thông tin, Sa-pô, nhan đề, đề mục, thuyết minh thuật lại một sự kiện, phương thức biểu đạt, bố cục. b) Nội dung: - HS đọc văn bản, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận
- Hướng dẫn học sinh cách *Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét phần đọc và yêu cầu HS đọc. Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ. trình bày HS; chốt lại - Học sinh nhắc lại đặc *Báo cáo, thảo luận: đặc điểm văn bản điểm văn bản thông tin, 3-4 HS trình bày; HS khác lắng thông tin, Sa-pô, Sa-pô, nhan đề, đề mục. nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). nhan đề, đề mục. - Hãy chỉ ra các đặc điểm - Cung cấp thêm đặc trưng của văn bản thông tin về tác thông tin được thể hiện phẩm, chốt kiến thức qua văn bản. và chuyển dẫn vào mục sau. Văn bản thông tin: Là văn bản có mục đích chuyền tải thông tin một cách tin cậy, xác thực. 2.2. Giới thiệu về Trái đất a) Mục tiêu: Nhận biết được cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân quả. b) Nội dung: - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. .c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận (1) Yêu cầu HS đọc SGK * Thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét câu trả lời và trả lời câu hỏi: - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1) của HS. - Nêu những hiểu biết của - Sau khi báo cáo, nghe kết luận - Nhận xét về thái độ em về trái đất. về nhiệm vụ (1), nhóm 2- 4 HS làm việc và kết quả (2) Chia lớp ra làm 4 thực hiện nhiệm vụ (2) thực hiện nhiệm vụ nhóm, phát phiếu học tập * Báo cáo, thảo luận của các nhóm (phiếu số 1 và giao nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): 2 HS trình bày, học tập). - Nhóm 1: Tác giả đã lựa HS khác lắng nghe, trao đổi bổ chọn những những yếu tố sung (nếu có). nào để giới thiệu về Trái - Nhiệm vụ (2): Đại diện nhóm đất? trình bày, các nhóm khác lắng -Nhóm 2: Tìm những chi nghe, trao đổi bổ sung (nếu có). tiết nói đến vai trò quan trọng của Trái đất? Quá trình hình thành phát triển sự sống trên Trái đất? -Nhóm 3,4: Cụm từ “hành tinh xanh" thể hiện thái độ, tình cảm gì của người viết khi nói về Trái đất? - Là hành tinh duy nhất, nơi con người và muôn loài cùng tồn tại, sinh sống. - Cách gọi “hành tinh xanh” cho thấy sự trân trọng, yêu mến của tác giả dành cho
- Trái Đất. 2.3.Quá trình hình thành phát triển sự sống trên Trái đất. a) Mục tiêu: Nhận biết được vai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu, ). b) Nội dung: - GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, tổ chức cho HS hoạt động nhóm. - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận (1) Yêu cầu HS hoàn * Thực hiện nhiệm vụ -Nhận xét câu trả lời thành phiếu học tập số 2. - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ 1 của HS. Mốc thời Các chi thời gian 2 phút. -Nhận xét về thái độ gian tiết - Sau khi báo cáo, nghe kết luận làm việc và sản phẩm Cách đây về nhiệm vụ (1), nhóm 2- 4 HS của các nhóm. 140 triệu thực hiện nhiệm vụ (2). năm * Báo cáo, thảo luận Cách nay - Nhiệm vụ (1): 2 HS trình bày, khoảng 6 HS khác lắng nghe, trao đổi bổ triệu năm sung (nếu có). Cách đây - Nhiệm vụ (2): Đại diện nhóm khoảng trình bày, các nhóm khác lắng 30.000 đến nghe, trao đổi bổ sung (nếu có). 40.000 năm (2) GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 3: 1. Em có nhận xét gì về sự sống của các loài trên Trái Đất? 2. Các con số cho thấy quá trình hình thành sự sống trên Trái Đất diễn ra như thế nào? 3. Các hình ảnh, số liệu trong bài này có tác dụng gì đối với việc thể hiện nội dung văn bản? 4. Tại sao Trái Đất được xem là “mẹ nuôi dưỡng muôn loài”? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Sự sống trên trái đất đã xuất hiện từ cách đây 140 triệu năm, các loài sinh vật vô
- cùng đa dạng và phong phú. - Sự xuất hiện của con người khiến sự sống từ đó bắt đầu tăng tốc, tiến hóa nhanh chóng. - Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều được mẹ thiên nhiên nuôi dưỡng. ->Trái đất là môi trường sống cho muôn loài. 2.4. Những thay đổi của Trái Đất ảnh hưởng đến môi trường sống a) Mục tiêu: Chỉ ra được những vấn đề đặt ra trong văn bản có liên quan đến suy nghĩ và hành động của bản thân. b) Nội dung: - GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, tổ chức cho HS hoạt động nhóm. - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận - Chia nhóm cặp đôi và * Thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ và giao nhiệm vụ: - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ cá kết quả làm việc của ?Tìm những chi tiết thể nhân 2 phút. nhóm. hiện sự thay đổi của Trái - Sau đó thảo luận nhóm cặp đôi - Chốt kiến thức và Đất? 4 phút. chuyển dẫn sang mục ?Trái đất đã cho chúng ta * Báo cáo, thảo luận sau. những gì? - Đại diện lên báo cáo sản phẩm ?Chúng ta cần hành động của nhóm mình. như thế nào để bày tỏ lòng - Nhóm khác theo dõi, nhận xét biết ơn đối với Mẹ của và bổ sung (nếu cần) cho nhóm muôn loài? bạn. -Thay đổi của Trái Đất: + Bên trong: địa chất, núi lửa + Bên ngoài: thiên thạch - Trái Đất đã cho chúng ta: +Những cánh rừng + Những cánh đồng cỏ + Những dòng sông *Hành động của chúng ta để bày tỏ lòng biết ơn đối với Mẹ của muôn loài - Giữ gìn cây xanh - Sử dụng chất liệu từ thiên nhiên 2.5. Ý nghĩa a) Mục tiêu: Chỉ ra được những vấn đề đặt ra trong văn bản có liên quan đến suy nghĩ và hành động của bản thân. b) Nội dung: - GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, tổ chức cho HS hoạt động nhóm. - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm
- c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành. d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS thảo luận * Thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét câu trả lời theo nhóm (bàn), hoàn - Học sinh làm việc nhóm của HS. thành phiếu học tập số 4: theo bàn 3 phút (trao đổi, - Nhận xét về thái độ - Hãy nêu ý nghĩa của chia sẻ và đi đến thống nhất làm việc và kết quả văn bản? để hoàn thành phiếu học thực hiện nhiệm vụ - Là học sinh chúng ta tập). của các nhóm (phiếu cần phải làm gì để bảo * Báo cáo, thảo luận học tập). vệ Trái Đất luôn trong - Đại diện lên báo cáo kết quả lành? thảo luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. Trái Đất là Mẹ nuôi dưỡng muôn loài, vì thế chúng ta cần có trách nhiệm bảo vệ Trái Đất cũng là bảo vệ sự sống của muôn loài trong đó có con người. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS làm việc cá nhân trình bày sản phẩm. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, tranh vẽ của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận (1) Tìm ví dụ hành động * Thực hiện nhiệm vụ - Nhiệm vụ (1): GV biết ơn Mẹ thiên nhiên. - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1) nhận xét quá trình (2) Hãy vẽ một bức tranh - Sau khi báo cáo, nghe kết luận thực hiện của HS với chủ đề “Bảo vệ môi về nhiệm vụ (1), cá nhân thực - Nhiệm vụ (2): Nhận trường”. hiện nhiệm vụ (2). xét tinh thần, thái độ Giáo viên hướng dẫn HS * Báo cáo, thảo luận làm việc, sản phẩm thực hiện nhiệm vụ và tìm - Nhiệm vụ (1): 2 - 3 HS trình của HS. kiếm tư liệu từ nhiều bày; HS khác lắng nghe, trao đổi, nguồn bổ sung (nếu có). - Nhiệm vụ (2): Học sinh trình bày sản phẩm ở góc học tập của lớp. Các học sinh khác dựa vào bảng kiểm đánh giá về nội dung, hình thức của sản phẩm, nhận xét chéo. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10p) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tế b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn và trình bày. c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận
- - Hãy giới thiệu bức tranh * HS trao đổi thực hiện nhiệm - GV nhận xét, bổ vừa vẽ bằng đoạn văn từ vụ sung, chốt lại kiến 5-7 câu. - Cá nhân viết đoạn văn thức - Học sinh tiếp nhận * Báo cáo kết quả hoạt động và nhiệm vụ. thảo luận - 3- 4 học sinh đọc đoạn văn - Học sinh khác lắng nghe nhận xét Phiếu học tập số 1 Nhóm 1 Tác giả đã lựa chọn những yếu tố nào để giới thiệu về Trái đất? Phiếu học tập số 1 Nhóm 2 Tìm những chi tiết nói đến vai trò quan trọng của Trái đất?Quá trình hình thành phát triển sự sống trên Trái đất. Phiếu học tập số 1 Nhóm 3,4 Cụm từ “hành tinh xanh" thể hiện thái độ, tình cảm gì của người . viết khi nói về Trái đất? Phiếu học tập số 2 Mốc thời gian Các chi tiết Cách đây 140 triệu năm . Cách nay khoảng 6
- triệu năm Cách đây khoảng 30.000 đến 40.000 năm . Phiếu học tập số 3 1. Em có nhận xét gì về sự sống của các loài trên Trái Đất? . 2. Các con số cho thấy quá trình hình thành sự sống trên Trái Đất . diễn ra như thế nào? 3. Các hình ảnh, số liệu trong bài này có tác dụng gì đối với . việc thể hiện nội dung văn bản? 4. Tại sao Trái Đất được xem là “mẹ nuôi dưỡng muôn loài”? . Phiếu học tập số 4 Ý nghĩa văn bản Học sinh cần làm gì để bảo vệ Trái Đất Bảng kiểm minh họa Mức độ/ Mức độ/ Tiêu chí Mức 2 Mức 3 Tiêu chí (5 - 6 điểm) (7 – 8 điểm) (9-10 điểm) Hãy vẽ một - Đúng đề tài/chủ đề - Đúng đề tài/chủ đề - Đúng đề tài/chủ đề bức tranh bảo - Các nét vẽ không đẹp - Các nét vẽ đẹp - Bức tranh với nhiều vệ môi trường và bức tranh còn đơn nhưng hình ảnh đường nét đẹp, màu
- điệu về hình ảnh, màu chưa thật phong sắc phù hợp, hấp dẫn. sắc. phú. MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
- A.3 ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM VĂN BẢN: HAI CÂY PHONG I. MỤC TIÊU. 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. 1.2. Năng lực đặc thù: - Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung văn bản. - Liên hệ kết nối với văn bản Lễ cúng thần lúa của người chơ – ro, Trái đất- Mẹ của muôn loài để hiểu hơn về chủ điểm Mẹ thiên nhiên. 2. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGV, SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà) a. Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. - Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp.
- b. Nội dung: GV cho HS thảo luận theo phiếu học tập: Chia sẻ của em về quê hương mình? c. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả của HS thông qua phiếu học tập d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận HS hoàn thành phiếu học tập và - Cá nhân HS thực hiện - GV theo dõi từ xa, hỏi nộp trước buổi học. nhiệm vụ ở nhà. thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ - HS nộp bài thông qua hệ trợ. thống quản lí học tập. - GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. Tìm hiểu khái quát a. Mục tiêu: - Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm. - Nhận diện được những yếu tố cơ bản của thể loại truyện: nhân vật, ngôi kể, bố cục, đại từ xưng hô. b. Nội dung - GV cho HS xem video, hướng dẫn HS đọc SGK và đặt câu hỏi. - Hs xem video, đọc SGK và tìm thông tin để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định
- tập & báo cáo, thảo luận (1) HS trình bày bài làm của * Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét sơ lược về sự mình trước lớp. - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ giống nhau và khác nhau (1) trong bài làm của cả lớp, (2) Ghi lại những nội dung bạn - Sau khi nghe báo cáo về giải thích kết quả bài có kết quả khác với mình và tìm nhiệm vụ (1) cá nhân HS làm.(nếu có) nguyên nhân dẫn đến sự khác thực hiện nhiệm vụ (2). → Định hướng HS hoàn nhau đó để hoàn chỉnh phiếu học * Báo cáo, thảo luận: chỉnh câu trả lời. tập. - Nhiệm vụ (1): 1 HS trình bày, HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). - Nhiệm vụ (2): Cá nhân hoàn chỉnh phiếu học tập II. Trải nghiệm cùng văn bản a. Mục tiêu: - Hiểu được ý nghĩa hình ảnh hai cây phong: biểu tượng cho tình thầy trò, tình yêu thiên nhiên và tình yêu quê hương. - Liên hệ, kết nối với hai văn bản trước đó để hiểu hơn về chủ điểm Mẹ Thiên Nhiên. - Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên và lòng tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước. b. Nội dung - GV cho HS thảo luận nhóm. - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ (1), (2), (3). - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Phiếu học tập 02 (Tìm hiểu mạch kể chuyện) (1) Mạch kể 1 Mạch kể 2 Đại từ xưng hô Nội dung mạch kể Tác dụng của việc đan xen hai mạch kể Phiếu học tập 03 (Tìm hiểu về những chi tiết miêu tả hai cây phong) Hai cây phong Qua cái nhìn của họa sĩ Trong kí ức tuổi thơ Vị trí Hình ảnh Âm thanh Hoạt động NT được sử dụng Phiếu học tập 04 (Tìm hiểu ý nghĩa của hai cây phong) Ý nghĩa của hai cây phong

