Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 3: Vẻ đẹp quê hương - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 3: Vẻ đẹp quê hương - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_sach_chan_troi_sang_tao_bai_3_ve_dep_que_h.doc
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 3: Vẻ đẹp quê hương - Năm học 2022-2023
- TÊN BÀI DẠY: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG Thời gian thực hiện: 13 tiết MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn. - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. 1.2. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. - Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản. - Bước đầu biết làm bài thơ lục bát; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc một bài thơ lục bát. - Thể hiện cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm (Một bài thơ lục bát). 2. Phẩm chất - Yêu nước: Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu trưng của đất nước. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. Tuần:7,8 Tiết: 26,27,28 A. ĐỌC A.1 ĐỌC VĂN BẢN 1: Ngày soạn: NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG Ngày dạy: Thời gian thực hiện: I. MỤC TIÊU Ngày 1. Năng dạy: lực 1.1. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn. 1.2. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. 2. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu trưng của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, bút lông, giấy A0, 2. Học liệu: SGV, SGK, phiếu học tập về đặc điểm thơ lục bát và từ ngữ, hình ảnh độc đáo, bảng kiểm về tranh minh họa cho thơ lục bát; tranh minh họa về các địa danh, các sản vật của quê hương. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. a. (Tạo tâm thế hào hứng, hấp dẫn để HS tiếp thu kiến thức). b. b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi của GV. c. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận Quan sát tranh, trả lời câu hỏi: * Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét câu trả lời 1. Em cảm nhận như thế nào về những Cá nhân thực hiện nhiệm của HS; giới thiệu bài học, cảnh đẹp của quê hương qua các hình ảnh vụ. nêu nhiệm vụ học tập. vừa xem? *Báo cáo, thảo luận: 2. Cụm từ “vẻ đẹp quê hương” gợi cho em 2-3 HS trình bày; các HS nghĩ đến điều gì? khác lắng nghe, bổ sung 3. Đọc 1 bài thơ lục bát viết về quê hương. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (80’) 2.1. Tìm hiểu đặc điểm thơ lục bát (20’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. b. Nội dung: HS dựa vào tri thức đọc hiểu trong SGK làm việc nhóm, việc cá nhân để hoàn thành phiếu học tập và trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) Tìm hiểu đặc điểm thơ lục bát. *Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): GV nhận HS hoàn thành phiếu học tập số 1 để rút - Nhóm 4 HS thực hiện xét thái độ hoạt động của ra đặc điểm của thơ lục bát. nhiệm vụ (1) HS và kết luận về đặc (2) Tìm hiểu hình ảnh, tính biểu cảm của - Sau khi báo cáo, nghe kết điểm của thể thơ lục bát. văn bản luận về nhiệm vụ (1), cá - Nhiệm vụ (2): Nhận xét HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi: nhân HS thực hiện nhiệm câu trả lời của HS; định 1. Cho biết có những hình ảnh nào xuất vụ (2) hướng về về hình ảnh, tính hiện trong hai câu thơ của Trần Đăng *Báo cáo, thảo luận: biểu cảm của văn bản văn Khoa? -Nhiệm vụ (1): Đại diện 1 học, cụ thể trong thể thơ 2. Đoạn thơ gợi cho em cảm xúc gì? nhóm trình bày phiếu học lục bát (Phần này chỉ giới
- tập; các nhóm khác nhận thiệu thêm cho HS) xét, bổ sung. -Nhiệm vụ (2): Cá nhân HS trình bày; HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). a. Lục bát: - Là thể thơ có từ lâu đời của dân tộc Việt Nam. Một cặp câu lục bát gồm 1 dòng 6 tiếng (dòng lục) và 1 dòng 8 tiếng (dòng bát). - Về ngắt nhịp: thơ lục bát thường được ngắt nhịp chẵn, ví dụ như 2/2/2, 2/4/2, 4/4, - Về thanh điệu và cách gieo vần: Tiếng 1 2 3 4 5 6 7 8 Câu lục - (bằng) - (trắc) - (bằng) bát - (bằng) - (trắc) - (bằng) - (bằng) lục - (bằng) - (trắc) - (bằng) bát - (bằng) - (trắc) - (bằng) - (bằng) b. Lục bát biến thể Lục bát biến thể là thể thơ lục bát được biến đổi về số tiếng, cách gieo vần, cách ngắt nhịp, cách phối hợp bằng trắc trong các dòng thơ. 2.2. Đọc văn bản: những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương (60’) a.Mục tiêu: - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh. b. Nội dung: HS đọc văn bản, quan sát tranh, làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập c.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận 1. Tìm hiểu bài ca dao 1: * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): GV nhận (1) Đọc văn bản, quan sát 1 số tranh minh - Cá nhân thực hiện nhiệm xét cách đọc của HS, lưu ý họa về 36 phố phường của Hà Nội xưa: vụ (1) cách ngắt nhịp các dòng Nghe GV hướng dẫn cách đọc và đọc văn - Sau khi nghe kết luận về thơ. bản, quan sát tranh. nhiệm vụ (1), cá nhân thực - Nhiệm vụ (2): Nhận xét (2) Tìm hiểu 13 câu thơ đầu hiện nhiệm vụ (2) câu trả lời của HS, hướng HS trả lời các câu hỏi: - Sau khi nghe kết luận về dẫn HS kết luận theo định
- 1. Qua bài ca dao này, hình ảnh thành nhiệm vụ (2), nhóm đôi hướng ca ngợi sự giàu có, Thăng Long hiện lên trong tâm trí em như thực hiện nhiệm vụ (3) nhộn nhịp của 36 phố thế nào và có điểm gì đặc biệt? trong 2 phút. phường xưa của Hà Nội. 2. Những từ ngữ, hình ảnh nào của dòng * Báo cáo, thảo luận: - Nhiệm vụ (3): Nhận xét ca dao giúp em có được những tưởng - Nhiệm vụ (1): Cá nhân HS tinh thần, thái độ và kết tượng đó? trình bày; HS khác lắng quả làm việc của nhóm và 3. Những câu thơ nào cho các em biết nghe, trao đổi, bổ sung (nếu hướng đến tình cảm của được những địa danh phố phường của Hà có). “người về” trong bài ca Nội xưa? Qua đó thể hiện điều gì? - Nhiệm vụ (2): Cá nhân HS dao. (3) Tìm hiểu 5 câu thơ tiếp theo trình bày; HS khác lắng HS lần lượt trả lời các câu hỏi: nghe, trao đổi, bổ sung (nếu 1. Năm dòng thơ này gợi lên hình ảnh có). phố phường Hà Nội như thế nào? - Nhiệm vụ (3): Đại diện 2 2. Những từ ngữ như “phồn hoa thứ nhất nhóm HS trình bày; các Long Thành”, “người về nhớ cảnh ngẩn nhóm khác lắng nghe, trao ngơ” đã góp phần thể hiện sắc thái cảm đổi, bổ sung (nếu có). xúc gì của tác giả về đất Long Thành? - GV giới thiệu thêm: Ngoài cảnh đẹp, Hà Nội còn có nhiều đặc sản. - 13 câu đầu “ Rủ nhau chơi khắp Long Thành, ............... Quanh đi đến phố Hàng Da” → Liệt kê. Niềm tự hào về 36 phố phường của Hà Nội xưa. - 5 câu cuối “ Trải xem phường phố, thật là cũng xinh. ............... Bút hoa in chép bài thơ lưu truyền” →Từ ngữ, hình ảnh chọn lọc. Tình cảm lưu luyến khi phải xa Thăng Long thành. 2. Tìm hiểu bài ca dao 2: *Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét câu trả lời của HS đọc văn bản, xem một số tranh minh Cá nhân HS thực hiện HS, hướng dẫn HS kết họa và trả lời các câu hỏi: nhiệm vụ luận theo định hướng ca 1. Bài ca dao giới thiệu vẻ đẹp gì của quê *Báo cáo, thảo luận: ngợi truyền thống giữ hương? Những địa danh ấy có gì đặc biệt? 3-4 HS trình bày; HS khác nước hào hùng của dân 2. Hình thức thể hiện bài ca dao có gì độc lắng nghe, trao đổi, bổ sung tộc. đáo? (nếu có). 3. Cảm xúc của tác giả dân gian về quê hương được thể hiện như thế nào qua bài ca dao này? “Em đố anh từ Nam chí Bắc ................................................
- Thì em kết nghĩa giao hòa cùng anh” → Hình thức đối đáp. Niềm tự hào về lịch sử hào hùng của quê hương, đất nước. 3. Tìm hiểu bài ca dao 3: * Thực hiện nhiệm vụ - Nhiệm vụ (1): Nhận xét (1) HS đọc văn bản, quan sát tranh minh - Cá nhân HS thực hiện câu trả lời của HS, hướng họa và trả lời các câu hỏi: nhiệm vụ (1) dẫn HS kết luận theo định 1. Nêu cảm nhận chung về vẻ đẹp của - Sau khi báo cáo, nghe kết hướng ca ngợi truyền vùng đất Bình Định qua bài ca dao . luận về nhiệm vụ (1), nhóm thống giữ nước hào hùng 2. Xác định biện pháp tu từ và nêu hiệu đôi thực hiện nhiệm vụ (2) của dân tộc quả của biện pháp tu từ được sử dụng *Báo cáo, thảo luận: - Nhiệm vụ (2): Nhận xét trong câu lục bát “Bình Định có núi Vọng - Nhiệm vụ (1): 2 - 3 HS tinh thần, thái độ, phiếu Phu/ Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh.” trình bày; HS khác lắng học tập của HS theo Luật (2) Khái quát đặc điểm thể thơ lục bát nghe, trao đổi, bổ sung (nếu thơ lục bát. HS hoàn thành phiếu học tập số 2 để chỉ có). ra đặc điểm của thơ lục bát trong bài ca - Nhiệm vụ (2): Đại diện 2 dao 3. nhóm HS trình bày; các nhóm khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). Đặc điểm thơ lục bát trong bài ca dao số 3 Đặc điểm của thơ lục bát Thể hiện trong bài ca dao Số dòng thơ 4 dòng thơ (2 dòng lục, 2 dòng bát) Số tiếng trong từng dòng Mỗi dòng lục có 6 tiếng, mỗi dòng bát có 8 tiếng Vần trong các dòng thơ Phu-cù,; Xanh-anh-canh Nhịp của từng dòng thơ Dòng 1:2/4; dòng 2: 4/4; dòng 3:4/2:dòng 4:4/4 “Bình Định có núi Vọng Phu ................................................ Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa” → Liệt kê, điệp ngữ. Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định: anh hùng, thuỷ chung, cuộc sống bình dị. 4. Tìm hiểu bài ca dao 4: *Thực hiện nhiệm vụ : Nhận xét câu trả lời của HS đọc văn bản, quan sát tranh minh họa Cá nhân HS thực hiện HS, hướng dẫn HS kết và trả lời câu hỏi: nhiệm vụ luận theo định hướng ca 1.Tìm những hình ảnh miêu tả đặc điểm *Báo cáo, thảo luận: ngợi thiên nhiên trù phú của vùng Tháp Mười. 3 - 5 HS trình bày; HS khác của vùng Đồng Tháp 2. Xác định những biện pháp tu từ giúp lắng nghe, trao đổi, bổ sung Mười; về tình yêu với quê bài ca dao thể hiện vẻ đẹp vùng Đồng (nếu có). hương của tác giả dân gian Tháp Mười. 3. Nhận xét tình cảm của tác giả dân gian
- đối với vùng đất này. “Ai ơi về miệt Tháp Mười Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn” → Liệt kê, điệp ngữ Niềm tự hào về sự trù phú của Đồng Tháp Mười. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (20’) a.Mục tiêu: - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh - Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu trưng của đất nước. b. Nội dung: HS khái quát 4 bài ca dao, làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ GV đưa ra. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) Khái quát nội dung 4 bài ca dao *Thực hiện nhiệm vụ : - Nhiệm vụ (1): GV nhận HS trả lời câu hỏi: Nêu những vẻ đẹp của - Cá nhân thực hiện nhiệm xét các câu trả lời của HS; quê hương được thể hiện xuyên suốt trong vụ (1) hướng dẫn HS kết luận: bốn bài ca dao. Qua đó, tác giả dân gian - Sau khi báo cáo, nghe kết Các bài ca dao đã thể hiện thể hiện tình cảm gì với quê hương, đất luận về nhiệm vụ (1), nhóm được vẻ đẹp, niềm tự hào nước? Dựa vào đâu, em nhận định như 4 HS thực hiện nhiệm vụ (2) về quê hương qua vẻ đẹp vậy? - Sau khi báo cáo, nghe kết thiên nhiên, con người, (2) HS hoàn thành phiếu học tập số 3 (Tìm luận về nhiệm vụ (2), cá truyền thống lịch sử đấu từ ngữ, hình ảnh độc đáo của mỗi bài ca nhân HS thực hiện nhiệm tranh và văn hoá của quê dao). vụ (3) hương. (3)Trình bày cảm nhận về 1 bài ca dao - Sau khi báo cáo, nghe kết - Nhiệm vụ (2): Nhận xét HS trả lời câu hỏi: luận về nhiệm vụ (3), nhóm thái độ hoạt động nhóm, 1. Trong bốn bài ca dao trên, em thích 6 HS thực hiện nhiệm vụ (4) đánh giá các phiếu học tập. nhất bài nào? Vì sao? *Báo cáo, thảo luận: - Nhiệm vụ (3): Nhận xét 2. Theo em, cần phải làm gì để thể hiện -Nhiệm vụ (1): 2 HS trình câu trả lời của HS, hướng được tình yêu của em đối với quê hương? bày; HS khác lắng nghe, HS đến phẩm chất yêu (4) Hoàn thành phiếu học tập số 4 (củng trao đổi, bổ sung (nếu có). nước với biểu hiện cụ thể cố đặc điểm thơ lục bát). -Nhiệm vụ (2): Đại diện 2 là: ra sức học tập, tìm hiểu nhóm HS trình bày; các sản vật đặc trưng của địa nhóm khác lắng nghe, trao phương mình, giới thiệu đổi, bổ sung (nếu có). nét đẹp quê hương với du -Nhiệm vụ (3): 2 HS trình khách,... bày; HS khác lắng nghe, - Nhiệm vụ (4): Nhận xét trao đổi, bổ sung (nếu có). tinh thần, thái độ làm việc -Nhiệm vụ (4): Đại diện 2 nhóm; củng cố kiến thức nhóm HS trình bày; các chung về thơ lục bát.
- nhóm khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (10’) a.Mục tiêu: - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để tìm thơ, ca dao viết theo thể thơ lục bát, vẽ tranh minh họa cho thơ. b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, bảng kiểm c.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) Tìm một số câu ca dao, *Thực hiện nhiệm vụ : - Nhiệm vụ (1): GV nhận xét quá trình bài thơ, đoạn thơ nói về vẻ - Cá nhân HS thực hiện thực hiện của HS; mở rộng bằng 1 số đẹp của quê hương, được nhiệm vụ (1) câu lục bát: viết bằng thể thơ lục bát. - Sau khi báo cáo, nghe kết + Lịch thay địa phận Trà Ôn, (2) Vẽ tranh minh họa cho luận về nhiệm vụ (1), nhóm Miếu ông Điều Bát lưu tồn đến nay. nội dung một bài lục bát vừa đôi thực hiện nhiệm vụ (2) + Vĩnh Long có cặp rồng vàng, tìm. *Báo cáo, thảo luận: Nhất Bùi Hữu Nghĩa, nhì Phan Công - Nhiệm vụ (1): 2 - 3 HS Thần. trình bày; HS khác lắng + Năm nay lúa chín đầy đồng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu Trà Ôn mở hội Lăng Ông tưng bừng có). + Sài Gòn là xứ ngựa xe - Nhiệm vụ (2): Các nhóm Mỹ An là xứ xuồng ghe dập dìu trình bày sản phẩm ở góc + Ai ơi qua đất An Bình, học tập của lớp. Các nhóm Trai tài gái sắc lừng danh xã nhà. dựa vào bảng kiểm đánh giá - Nhiệm vụ (2): Nhận xét tinh thần, về nội dung, hình thức của thái độ làm việc nhóm, sản phẩm của sản phẩm, nhận xét chéo. HS. PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Phiếu học tập về đặc điểm thơ lục bát Tiếng 1 2 3 4 5 6 7 8 Câu lục bát lục bát
- PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Đặc điểm thơ lục bát trong bài ca dao số 3 Đặc điểm của thơ lục bát hiện trong bài ca dao Số dòng thơ Số tiếng trong từng dòng Vần trong các dòng thơ Nhịp của từng dòng thơ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Từ ngữ, hình ảnh độc đáo trong thơ lục bát Bài ca dao Từ ngữ, hình ảnh độc đáo Giải thích 1 2 3 4 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Củng cố kiến thức về thơ lục bát Số tiếng Cách gieo vần Cách ngắt nhịp Thanh điệu Từ ngữ, hình ảnh Tính biểu cảm BẢNG KIỂM TRANH VẼ MINH HỌA Mức 1 Mức 2 Mức 3 (5 - 6 điểm) (7 – 8 điểm) (9-10 điểm) - Đúng đề tài/chủ đề - Đúng đề tài/chủ đề - Đúng đề tài/chủ đề - Các nét vẽ không đẹp và bức - Các nét vẽ đẹp nhưng hình ảnh chưa thật - Bức tranh với nhiều tranh còn đơn điệu về hình phong phú. đường nét đẹp, màu sắc ảnh, màu sắc. phù hợp, hấp dẫn. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC STT Các biểu hiện cụ thể Mức độ 1 2 3 1 HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao đúng thời gian 2 HS biết lắng nghe, trao đổi trước nhóm/lớp một cách dạn dĩ, tự tin 3 HS biết kiểm soát cảm xúc, thái độ 4 Để giải quyết một vấn đề, HS thường cố gắng đến cùng 5 HS chủ động nghĩ ra những cách khác nhau để giải quyết vấn đề
- BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO STT Tiêu chí thể hiện Nhận NLGQVĐ&ST của HS xét Tốt: 8-10 Đạt: 5-7 Chưa đạt: 0-4 1 Phân tích, xác định được mục tiêu, tình huống, nhiệm vụ học tập 2 Đề xuất câu hỏi định hướng nghiên cứu cho nhiệm vụ 3 Thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả. 4 Xác định và tìm kiếm nguồn thông tin phù hợp với đề tài dự án. 5 Trình bày sản phẩm, rõ ràng, logic, lôi cuốn. HÌNH ẢNH MINH HỌA 1/ TRANH MINH HỌA CHO PHẦN MỞ ĐẦU
- 2/BÀI CA DAO SỐ 1 3/BÀI CA DAO SỐ 2 4/ BÀI CA DAO SỐ 3 5/ BÀI CA DAO SỐ 4. PHẦN RÚT KINH NGHIỆM
- Tuần:8 Tiết: 29,30 A. ĐỌC A 2. ĐỌC VĂN BẢN 2 Ngày soạn: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA Ngày dạy: Thời gian thực hiện: I. MỤC TIÊU 1. NăngNgày lựcdạy: 1.1. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. 1.2. Năng lực đặc thù - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. 2. Phẩm chất Yêu nước: Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu trưng của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, tranh minh họa về các địa danh, các sản vật của quê hương, bút lông, giấy A0, 2. Học liệu: SGV, SGK, phiếu học tập về đặc điểm thơ lục bát và từ ngữ, hình ảnh độc đáo. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút) a. Mục tiêu: - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. (Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình). b. Nội dung: HS xem video, trả lời câu hỏi về chủ đề bài học. c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận Học sinh xem một đoạn clip ngắn về hình * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét câu trả lời của HS, ảnh quê hương Việt Nam trả lời câu hỏi: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ. GV dẫn dắt vào bài học mới: (1) Nếu chọn một hình ảnh làm biểu tượng * Báo cáo, thảo luận: “Việt Nam quê hương ta”. cho Việt Nam em sẽ chọn hình ảnh nào? 2 HS trình bày, HS khác lắng Vì sao? nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). ( 2) Chia sẻ với các bạn một vài bài thơ lục bát viết về quê hương mà em biết? HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (110’) 2.1. Nhắc lại đặc điểm thơ lục bát (20’) a. Mục tiêu: Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. b. Nội dung: HS đọc bài thơ, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận HS đọc bài thơ Việt Nam quê hương ta và * Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét phần trình bày chỉ ra đặc điểm thơ lục bát (cách gieo vần, Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HS; chốt lại đặc điểm thơ lục
- ngắt nhịp .) của 4 dòng thơ đầu. * Báo cáo, thảo luận: bát ở 4 dòng thơ đầu 2 HS trình bày, HS khác lắng nghe, trao đổi bổ sung (nếu có). Đặc điểm của thể thơ lục bát Thể hiện trong 4 dòng thơ đầu Vần trong các dòng thơ ơi – trời; ơn – rờn - Sơn Nhịp của từng dòng thơ Dòng 1: 2/2/2; Dòng 2: 4/4; Dòng 3: 2/2/2; Dòng 4: 4/4 2.2. Tìm hiểu vẻ đẹp đất nước và con người việt nam (90’) a.Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận (1) Tìm những hình ảnh tiêu biểu cho đất * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): Nhận xét câu nước và con người Việt Nam. - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1) trả lời của HS; bổ sung thêm HS trả lời câu hỏi: Trong văn bản, tác giả - Sau khi báo cáo, nghe kết luận 1 số hình ảnh tiêu biểu cho tập trung miêu tả những hình ảnh nào tiêu về nhiệm vụ (1), nhóm 2- 4 HS đất nước, con người VN. biểu cho đất nước, con người Việt Nam và thực hiện nhiệm vụ (2) - Nhiệm vụ (2): Nhận xét về nói đến những vẻ đẹp nào của quê hương. * Báo cáo, thảo luận: thái độ làm việc và kết quả (2) Hoàn thành phiếu học tập (số 1, 2) tìm - Nhiệm vụ (1): 2 HS trình bày, thực hiện nhiệm vụ của các hiểu về vẻ đẹp đất nước, con người Việt HS khác lắng nghe, trao đổi bổ nhóm (phiếu học tập)→ GV Nam. sung (nếu có). kết hợp hướng dẫn HS nhận - Nhiệm vụ (2): Đại diện nhóm ra sự biến thể của thể thơ lục trình bày, các nhóm khác lắng bát (đặc biệt là về cách ngắt nghe, trao đổi bổ sung (nếu có). nhịp, chẳn hạn dòng thơ: “Bao nhiêu đời/ đã chịu nhiều thương đau”, “đạp quân thù/ xuống đất đen, ) và mục đích của việc sử dụng những biến thể ấy để thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương. a.Vẻ đẹp của đất nước Xác định Tác dụng Những hình ảnh tiêu biểu biển lúa, cánh cò, mây mờ, núi Trường Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, Sơn, "hoa thơm quả ngọt" yên bình, mênh mông, khoáng Biện pháp tu từ Ẩn dụ (biển lúa); so sánh (Mênh mông đạt→ Nền cảnh đặc trưng của biển lúa đâu trời đẹp hơn) Việt Nam. b. Vẻ đẹp của con người STT Vẻ đẹp con người VN Từ ngữ, hình ảnh Tác dụng 1 Vất vả, cần cù trong lao động Mặt người vất vả in sâu Con người Việt Nam
- 2 Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên cần cù, chịu thương Anh hùng trong chiến đấu Đạp quân thù xuống đất đen chịu khó, đấu tranh 3 Giản dị áo nâu nhuộm bùn bất khuất, thủy 4 Hiền lành Súng gươm vứt bỏ lại hiền hơn xưa chung, tài hoa. 5 Thủy chung Yêu ai yêu trọn tấm lòng thủy chung 6 Khéo léo, chăm chỉ Tay người như có phép tiên Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ 2.3 . Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người viết a.Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu trưng của đất nước. b. Nội dung: HS làm việc nhóm để hoàn thành sơ đồ tìm hiểu tình cảm, cảm xúc người viết. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận HS hoàn thành sơ đồ để tìm hiểu về tình * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét thái độ và kết quả cảm, cảm xúc của người viết. Nhóm 2-4 HS thực hiện nhiệm làm việc của nhóm, đánh giá vụ các sơ đồ; hướng dẫn HS đến * Báo cáo, thảo luận: kết luận. Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, trao đổi bổ sung. Từ ngữ, hình ảnh Tình cảm của tác giả - Ca ngợi, tự hào về đất nước, quê hương - Đồng cảm với những vất vả, hi sinh của người dân. → Tình cảm yêu mến, quý trọng với đất nước, HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN dânTẬP tộc. (10’) a.Mục tiêu: Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát b. Nội dung: HS làm việc nhóm để tìm ca dao, thơ cùng chủ đề, thể loại. c. Sản phẩm: Câu ca dao, đoạn thơ được trình bày trên giấy A0. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận Tìm những câu ca dao, đoạn thơ, bài thơ * Thực hiện nhiệm vụ: GV kết luận chung về đặc cùng chủ đề và cùng thể thơ. Nhóm 2- 4 HS thực hiện nhiệm điểm thơ lục bát, đúng chủ vụ đề quê hương. * Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, trao đổi bổ sung.
- HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (10’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu trưng của đất nước. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân để trình bày suy nghĩ cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra. c. Sản phẩm: Bài cảm nghĩ về quê hương đất nước. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận HS trình bày cảm nghĩ về quê * Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét nội dung trình bày của HS; hương đất nước qua bài thơ lục Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ. giáo dục phẩm chất yêu nước. bát: (bài thơ) * Báo cáo, thảo luận: 2 HS trình bày, HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung. PHỤ LỤC Phiếu học tập số 1: Tìm hình ảnh tiêu biểu, biện pháp tu từ đặc sắc thể hiện vẻ đẹp đất nước. Xác định Tác dụng Những hình ảnh tiêu biểu Biện pháp tu từ Phiếu học tập số 2: Tác dụng của từ ngữ, hình ảnh thể hiện vẻ đẹp con người Việt Nam STT Vẻ đẹp con người VN Từ ngữ, hình ảnh Tác dụng 1 2 3 ............ Sơ đồ Làm việc nhóm Hãy chỉ ra một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước. Từ ngữ, hình Tình cảm của tác giả ảnh
- Tuần:8 Tiết: 29,30 A. ĐỌC A 3. ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: Ngày soạn: VỀ BÀI CA DAO ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG, NGÓ BÊN TÊ ĐỒNG Ngày dạy: Thời gian thực hiện: I. MỤC TIÊU. Ngày 1. dạy: Năng lực 1.1. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. 1.2. Năng lực đặc thù: Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản (Liên hệ, kết nối với văn bản Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương, Việt nam quê hương ta để hiểu hơn về chủ điểm Vẻ đẹp quê hương). 2. Phẩm chất Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGV, SGK, phiếu học tập thể hiện những cách hiểu của tác giả Bùi Mạnh Nhị về bài ca dao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà) a. Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. - Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. e. b. Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập. Phiếu học tập thể hiện những cách hiểu của tác giả Bùi Mạnh Nhị về bài ca dao Tên bài ca Hình ảnh đặc sắc Nét độc đáo của Cảm xúc của tác dao của quê hương bài ca dao giả khi đọc bài ca dao c. Sản phẩm: Phiếu học tập f. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & báo cáo, thảo luận HS hoàn thành phiếu học tập và nộp - Cá nhân HS thực hiện nhiệm - GV theo dõi từ xa, hỏi thăm trước buổi học. vụ ở nhà. quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ. - HS nộp bài thông qua hệ - GV xem xét sản phẩm của thống quản lí học tập. HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và
- những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (5’) Tìm hiểu những cách hiểu của tác giả bùi mạnh nhị về bài ca dao đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng a. Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. - Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. b. Nội dung (1) HS chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp. (2) Ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với mình và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó để hoàn chỉnh phiếu học tập. c. Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & báo cáo, thảo luận (1) HS trình bày bài làm của mình * Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét sơ lược về sự trước lớp. - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ giống nhau và khác nhau trong (1) bài làm của cả lớp, giải thích kết (2) Ghi lại những nội dung bạn có - Sau khi nghe báo cáo về quả bài làm. kết quả khác với mình và tìm nhiệm vụ (1) cá nhân HS thực → Định hướng HS hoàn chỉnh nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau hiện nhiệm vụ (2). phiếu học tập để thấy được đó để hoàn chỉnh phiếu học tập. * Báo cáo, thảo luận: những cách hiểu của tác giả Bùi - Nhiệm vụ (1): 1 HS trình bày, Mạnh Nhị về bài ca dao. HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). - Nhiệm vụ (2): Cá nhân hoàn chỉnh phiếu học tập Tên bài ca dao Hình ảnh đặc sắc của Nét độc đáo của bài ca Cảm xúc của tác giả quê hương dao khi đọc bài ca dao - Vẻ đẹp cánh đồng lúa - Đặc biệt về hình thức Yêu mến, tự hào trước bao la, tốt tươi, đầy sức nghệ thuật (hai dòng đầu vẻ đẹp của thiên nhiên sống. 12 tiếng, đối xứng, điệp và con người của quê - Vẻ đẹp người con gái hương → Bộc lộ sự bất Đứng bên ni ngữ, so sánh, ngôn ngữ đồng, ngó bên trẻ trung, duyên dáng. ngờ, hứng thú trước sự mang màu sắc địa phương) tê đồng → Bức tranh đồng quê độc đáo của bài ca dao tươi sáng, sinh động - Diễn tả tình yêu quê hương, đất nước một cách bình dị, sâu sắc.
- Tuần:8 Tiết: 29,30 A. ĐỌC Ngày soạn : A 4. ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI Ngày dạy: HOA BÌM Thời gian thực hiện: I. MỤC TIÊU Ngày 1. Năng dạy: lực 1.1. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. 1.2. Năng lực đặc thù - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp, của thơ lục bát 2. Phẩm chất Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính. 2. Học liệu: SGV, SGK, phiếu học tập nêu cách hiểu về từ ngữ, hình ảnh, tình cảm của tác giả qua bài thơ Hoa bìm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà) a. Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp, của thơ lục bát - Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. - Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. b.Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập. Phiếu học tập 1: Tìm hiểu đặc điểm của thể thơ lục bát Tiếng 1 2 3 4 5 6 7 8 Câu lục bát lục bát Phiếu học tập 2: Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, tình cảm của tác giả qua bài thơ Hoa bìm. Từ ngữ, hình ảnh, biện Giải thích Tình cảm của tác giả pháp tu từ c. Sản phẩm: Phiếu học tập g. d.Tổ chức thực hiện:
- Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận HS hoàn thành phiếu học tập và nộp trước * Thực hiện nhiệm vụ: - GV theo dõi từ xa, hỏi vào nhóm quản lý học tập của lớp Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở thăm quá trình làm bài có gì nhà. khó khăn để kịp thời hỗ trợ. * Báo cáo, thảo luận: - GV xem xét sản phẩm của HS nộp bài thông qua hệ thống HS, phát hiện, chọn ra quản lí học tập của lớp. những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra trao đổi trong nhóm học tập. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( Học sinh thực hiện nhiệm vụ trên nhóm quản lý học tập của lớp) Tìm hiểu đặc điểm của thơ lục bát qua bài thơ “hoa bìm” a. Mục tiêu - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp, của thơ lục bát - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. - Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. b. Nội dung (1) HS hoàn thành phiếu học tập và gửi lên nhóm học tập của lớp. (2) Đánh giá sản phẩm học tập của bạn trên nhóm học tập của lớp. c. Sản phẩm: Phiếu học tập. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận (1) Hoàn thành phiếu học tập và gửi lên * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét tinh thần trách nhóm học tập của lớp. - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1) nhiệm, sản phẩm học tập, - Sau khi hoàn thành nhiệm vụ (1) kết quả thảo luận của HS (2) Đánh giá sản phẩm học tập của bạn trên cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ trên nhóm học tập của lớp. nhóm học tập của lớp. (2). * Báo cáo, thảo luận: - Nhiệm vụ (1): HS gửi phiếu học tập vào nhóm, HS khác trong tổ trao đổi, bổ sung (nếu có). - Nhiệm vụ (2): Cá nhân hoàn chỉnh 2 phiếu học tập.
- PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đặc điểm của thể thơ lục bát qua bài thơ “Hoa bìm”) Tiếng 1 2 3 4 5 6 7 8 Nhịp Câu lục rinh giậu bìm 2/2/2 (B) (T) (B) bát hoa tím tìm thơ 4/4 (B) (T) (B) (B) lục con ớt ngơ 2/2/2 (B) (T) (B) bát lên nắng hờ gai 4/4 (B) (T) (B) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp Giải thích Tình cảm của tác giả tu từ Từ ngữ, hình ảnh thân thuộc, Con chuồn ớt, cây hồng, con Gợi nhắc lại những kỉ niệm tuổi thơ Điệp từ “ có”, phép liệt kê, mắt lá,con thuyền giấy, → Thể hiện nỗi nhớ quê da diết và mong ước được trở về * Hướng dẫn tự học:
- Tuần:8 Tiết: 31,32 A. ĐỌC A5. TRI THỨC TIẾNG VIỆT VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Ngày soạn: LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN Ngày dạy: NGHĨA CỦA VĂN BẢN. Thời gian thực hiện: NgàyI. MỤC dạy: TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. 1.2. Năng lực đặc thù Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản. 2. Phẩm chất Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, giấy A0 2. Học liệu: SGK, SGV, phiếu học tập, nguồn internet. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5’) a. Mục tiêu: Lựa chọn từ ngữ phù hợp với viêc thể hiện nghĩa của văn bản (Bước đầu thấy được tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ phù hợp với viêc thể hiện nghĩa của văn bản; tạo tâm thế hứng khởi cho học sinh). b. Nội dung: HS tham gia trò chơi “CHÚ ONG TÌM MẬT” thời gian 3 phút, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Ý kiến phản hồi của HS dưới sự dẫn dắt của GV d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo Kết luận, nhận định cáo, thảo luận Học sinh lựa chọn từ ngữ * Thực hiện nhiệm vụ: - Giáo viên ghi những từ thích hợp điền vào chỗ trống Cá nhân học sinh thực hiện nhiệm vụ ngữ học sinh lựa chọn lên và lí giải vì sao chọn từ ngữ * Báo cáo, thảo luận: bảng đó. 4 học sinh trình bày; học sinh khác (1-ra ; 2- dò; 3- say sưa; 4 – 1. Thân em như hạt mưa sa lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). nhà) Hạt vào đài cát hạt ruộng - GV nhận xét câu trả lời cày. của học sinh; giới thiệu bài ( rơi, xuống, ra, vào) học, nêu nhiệm vụ học tập 2. Sông sâu còn có kẻ (Khi nói hoặc viết, người Mấy ai lấy thước mà đo lòng nói (viết) thường phải huy người. động vốn từ ngữ đã được ( dò, qua, sông, bơi) tích lũy (trong đó có những 3. Giàu đâu đến kẻ ngủ trưa từ ngữ đồng nghĩa, gần Sang đâu đến kẻ . tối ngày. nghĩa) để lựa chọn những (dây dưa, say sưa, ăn dưa, từ ngữ phù hợp nhất với nắng mưa) việc thể hiện nội dung của 4. Anh em bốn bể là văn bản). Người dưng khác họ vẫn là anh em.

