Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 6: Điểm tựa tinh thần (11 tiết)

docx 77 trang vuhoai 09/08/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 6: Điểm tựa tinh thần (11 tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_sach_chan_troi_sang_tao_bai_6_diem_tua_tin.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 6: Điểm tựa tinh thần (11 tiết)

  1. TÊN BÀI DẠY: ĐIỂM TỰA TINH THẦN Thời gian thực hiện: 11 tiết I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử gợi ra từ văn bản - Nhận biết được ý nghĩa của dấu ngoặc kép, nghĩa văn cảnh của một từ ngữ khi được đặt trong dấu ngoặc kép; chỉ ra được những đặc điểm, chức năng cơ bản của đoạn văn và văn bản. - Viết được biên bản ghi chép đúng quy cách. - Tóm tắt được nội dung trình bày của người khác, tích hợp với việc học viết biên bản. 1.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập và đời sống; không đua đòi ăn diện lãng phí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề đơn giản của đời sống, khoa học, nghệ thuật, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, kí hiệu, hình ảnh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. 2. Phẩm chất - Nhân ái: Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người. - Trách nhiệm: Có ý thức tiết kiệm trong chi tiêu của cá nhân và gia đình
  2. - Chăm chỉ: Luôn ham học để cố gắng vươn lên trong học tập. Tuần 19 Tiết 73,74,75 Ngày soạn: . A. ĐỌC A.1. ĐỌC VĂN BẢN 1: GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA Thạch Lam Thời gian thực hiện: I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của thể loại truyện hiện đại: chi tiết tiêu biểu, nhân vật thể hiện qua ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, ý nghĩ của nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. (1) - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử gợi ra từ văn bản. (2) 1.2. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: biết làm chủ tình cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập và đời sống; không đua đòi ăn diện lãng phí. (3) 2. Phẩm chất - Nhân ái: Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người. (4) - Trách nhiệm: Có ý thức tiết kiệm trong chi tiêu của cá nhân và gia đình. (5)
  3. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. - Máy chiếu, máy tính 2. Học liệu - Phiếu bài tập, giấy A1 hoặc bảng phụ - Tranh ảnh, tư liệu về nhà văn Thạch Lam Phiếu học tập số 1: Giải từ khó Kết luận của giáo Từ khó hiểu Trang Cách hiểu của em viên Phiếu học tập số 2: Thể loại, ngôi kể, phương thức biểu đạt Trao đổi với bạn Kết luận của giáo Cách hiểu của em viên Thể loại Ngôi kể PTBĐ Bố cục Phiếu học tập số 3: Nhân vật Sơn và Lan
  4. Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Hành Ý nghĩa động .. Phiếu học tập số 4 Không gian và hoàn cảnh những đứa trẻ ở phố chợ nghèo Không gian Dáng vẻ Phiếu học tập số 5 Thái độ và cách cư xử của hai người mẹ Mẹ của Hiên: Mẹ của Sơn: Phiếu học tập số 6 Đề tài của truyện Chủ đề của truyện Phiếu học tập số 7
  5. Nghệ thuật Nội dung III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 PHÚT) A a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền, tạo tâm thế cho học sinh. b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo thảo luận ? Em đã từng thấy ai ở * Thực hiện nhiệm vụ: GV ghi nhận câu trả lời. trong hoàn cảnh khó khăn - Cá nhân HS thực hiện GV nhận xét câu trả lời chưa? Lúc đó em và mọi nhiệm vụ. Sau khi báo cáo, của HS; giới thiệu bài học, người có thể làm gì để nghe kết luận về nhiệm vụ. nêu nhiệm vụ học tập. giúp đỡ họ? * Báo cáo, thảo luận: - Nhiệm vụ: 1 - 2 hs trình bày, các HS khác nghe, bổ sung (nếu có). HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (110 PHÚT) a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được đặc điểm của thể loại truyện: chi tiết tiêu biểu, nhân vật thể hiện qua ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, ý nghĩ của nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. (1) b. Nội dung: Dựa vào tri thức đọc hiểu trong SGK để trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tiến trình tổ chức các hoạt động I. Tìm hiểu đặc trưng của thể loại truyện ngắn
  6. Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo thảo luận Tiếp cận thể loại truyện HS trao đổi thảo luận, GV ghi nhận những nội ngắn, tác giả, tác phẩm, thực hiện nhiệm vụ dung học sinh trả lời, nhận giải thích từ khó, xác định Cá nhân học sinh thực hiện xét câu trả lời của học thể loại, ngôi kể, bố cục, nhiệm vụ (1) sinh, giải thích rõ các nhân vật chính. thông tin liên quan đến tác Sau khi nghe báo báo, kết giả, tác phẩm - Yêu cầu HS đọc SGK và luận về nhiệm vụ (1), nhóm trả lời câu hỏi học sinh, tiếp tục thực hiện ? Văn bản thuộc thể loại nhiệm vụ (2) nào? Báo cáo kết quả hoạt động ? Nêu đặc điểm thể loại và thảo luận ấy? - Nhiệm vụ (1) khoảng 2 học ? Nêu những hiểu biết của sinh trình bày, những học em về nhà văn Thạch sinh còn lại, lắng nghe, trao Lam? đổi hoặc bổ sung thêm cho các bạn vừa trình bày (nếu ? Câu chuyện được kể ở cần) ngôi thứ mấy? - Nhiệm vụ (2): Đại diện học ? Em hãy nêu phương thức sinh trình bày từng câu hỏi, biểu đạt và thể loại của các học sinh còn lại lắng VB. nghe trao đổi và bổ sung ? Văn bản chia làm mấy (nếu cần) phần? Nêu nội dung của từng phần? - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ 1. Truyện là một loại tác phẩm văn học, sử dụng phương thức kể chuyện, bao gồm các yếu tố chính: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, đề tài, chủ đề, trong tính chỉnh thể của tác phẩm. Phiếu học tập số 1: Từ khó
  7. Từ khó Trang Cách hiểu của em Kết luận của giáo viên Thầy 9 Cha, ba, tía Cách gọi bố ở một số vùng U, mợ 9,10 Mẹ, má, bầm Cách gọi mẹ ở một số vùng Phiếu học tập số 2: Thể loại, ngôi kể, phương thức biểu đạt Trao đổi với bạn Kết luận của giáo viên Cách hiểu của em Thể loại Truyện ngắn Truyện ngắn Truyện ngắn Ngôi kể Ngôi thứ ba Ngôi thứ ba Ngôi thứ ba PTBĐ Tự sự kết hợp miêu tả Tự sự kết hợp Tự sự kết hợp miêu tả miêu tả Bố cục 3 phần 3 phần 3 phần + Phần 1: Từ đầu... nước mắt: Sự thay đổi của cảnh vật và con người khi thời tiết chuyển lạnh; + Phần 2: Tiếp... vui vui: Sơn và Lan ra ngoài chơi với các bạn nhỏ ngoài chợ và quyết định cho bé Hiên chiếc áo; + Phần 3: Còn lại: Thái độ và cách ứng xử của mọi người khi phát hiện hành động cho áo của Sơn.
  8. II. Tìm hiểu đặc điểm chi tiết văn bản 1. Nhân vật Sơn và Lan a. Mục tiêu: (1),(2),(3) Hành động, suy nghĩ, tình cảm của chị em Sơn đối với những đứa trẻ nghèo. Có cách nghĩ và cách ứng xử, biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp, không đua đòi ăn diện lãng phí. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo thảo luận - Chia lớp ra làm 4 nhóm HS trao đổi thảo luận, - Nhận xét thái độ và kết - Yêu cầu các em ở mỗi thực hiện nhiệm vụ quả làm việc của từng nhóm đánh số 1,2,3,4 - Làm việc nhóm, ghi kết nhóm, chỉ ra những ưu quả ra phiếu cá nhân. điểm và hạn chế trong HĐ - Phát phiếu học tập & nhóm của HS. giao nhiệm vụ: - Thảo luận nhóm 7 phút và ghi kết quả ra phiếu học tập - Chốt kiến thức & chuyển Nhóm 1: Sau khi đọc VB dẫn sang mục 2 Gió lạnh đầu mùa, em thấy nhóm (phần việc của nhóm gia đình Sơn có điều kiện mình làm). như thế nào? Dựa vào đâu em có nhận định đó? * Báo cáo thảo luận Nhóm 2: Hành động cho - Đại diện 1 nhóm lên bày áo góp phần thể hiện tính sản phẩm. cách gì của Sơn và Lan? Hành động ấy có ý nghĩa - Các nhóm khác theo dõi, gì với Hiên? quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. Nhóm 3: Theo em, việc Lan và Sơn giấu mẹ lấy chiếc áo bông của em Duyên đem cho Hiên là đáng khen hay đáng trách?
  9. Vì sao? Nhóm 4: Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi lại chiếc áo bông cũ có làm em giảm bớt thiện cảm với nhân vật Sơn không? Vì sao? Nếu là Sơn, em sẽ làm gì? - Nhóm trưởng ghi kết quả ra phiếu cá nhân. - GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn). Phiếu học tập số 3 Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Sau khi đọc VB Hành động cho áo Theo em, việc Lan Hành động vội vã Gió lạnh đầu mùa, góp phần thể hiện và Sơn giấu mẹ lấy đi tìm Hiên để đòi em thấy gia đình tính cách gì của Sơn chiếc áo bông của lại chiếc áo bông Sơn có điều kiện và Lan? Hành động em Duyên đem cho cũ có làm em giảm như thế nào? Dựa ấy có ý nghĩa gì với Hiên là đáng khen bớt thiện cảm với vào đâu em có Hiên? hay đáng trách? Vì nhân vật Sơn nhận định đó?. Hành Ý nghĩa sao? không? Vì sao? Nếu là Sơn, em sẽ động .. làm gì? - Gia cảnh: sung túc + Có vú già; + Cách xưng hô: . Cách mẹ Sơn gọi em Duyên ngay từ đầu tác phẩm: “cô Duyên” – “cô” – trang trọng. . Cách gọi mẹ của Sơn: “mợ” gia đình trung lưu.
  10. - Hành động cho áo góp phần thể hiện tính cách tốt bụng, biết yêu thương đùm bọc những người có hoàn cảnh khó khăn của chị em Sơn. Ý nghĩa: Hành động đó của hai đứa trẻ có ý nghĩa vô cùng to lớn với Hiên vì Hiên được nhận được sự quan tâm, chia sẻ của người khác trong cơn gió lạnh đầu mùa. - Việc Lan và Sơn giấu mẹ lấy chiếc áo bông của em Duyên đem cho Hiên vừa đáng khen vừa đáng trách. + Đáng khen ở chỗ hai đứa trẻ tốt bụng, sẻ chia và quan tâm những người có hoàn cảnh khó khăn. + Đáng trách ở chỗ đó là chiếc áo kỉ niệm của đứa em xấu số, chưa được sự cho phép của mẹ mà hai chị em đã đem đi cho người khác. - Hành động đòi áo của Sơn rất ngây thơ, lúc đó mới hiểu mẹ rất quý chiếc áo bông ấy. 2. Tìm hiểu không gian và hoàn cảnh a. Mục tiêu:(4), (5) Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người, có ý thức tiết kiệm trong chi tiêu của cá nhân và gia đình, chi tiết miêu tả không gian xung quanh phố chợ nghèo b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi, thực hiện phiếu học tập. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo thảo luận - Chia nhóm. HS trao đổi thảo luận, - Phát phiếu học tập & thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét về thái độ làm giao nhiệm vụ: 5 phút thảo luận cặp đôi và việc và sản phẩm của các 1. Không gian xung quanh hoàn thành phiếu học tập. nhóm. khi Sơn và chị Lan đi chơi - Chốt kiến thức , chuyển với những đứa trẻ khác * Báo cáo thảo luận dẫn sang mục sau. được miêu tả như thế nào? - Đại diện 1 nhóm lên trình 2. Nhân vật Hiên và những bày sản phẩm.
  11. đứa trẻ khác ăn mặc như - Các nhóm khác theo dõi, thế nào? Chúng có thích quan sát, nhận xét, bổ sung chơi với Sơn và chị Lan cho nhóm bạn (nếu cần). không? Chúng có dám chơi cùng không? Tại sao? Phiếu học tập số 4 Không gian và hoàn cảnh những đứa trẻ ở phố chợ nghèo Không gian Dáng vẻ - Không gian/ khung cảnh: Yên ả, vắng lặng, nghèo, lại thêm mùa đông-> khắc họa sâu về tình cảnh khốn khó. - Ăn mặc phong phanh, rách rưới, vá víu, không đủ ấm. - Chúng rất thích chơi với Sơn và Lan nhưng chúng không dám thái quá. 3. Đề tài, chủ đề của truyện a. Mục tiêu: (3),(4) Biết làm chủ tình cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập và đời sống; không đua đòi ăn diện lãng phí, cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người b. Nội dung HS làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần) c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo thảo luận - Chia nhóm. HS trao đổi thảo luận, - Nhận xét về thái độ làm - Phát phiếu học tập & thực hiện nhiệm vụ việc và sản phẩm của các giao nhiệm vụ: - HS có 5 phút thảo luận nhóm. 1. Tìm những chi tiết thể nhóm và hoàn thành phiếu - Chốt kiến thức lên màn hiện thái độ và hành động học tập số 5 hình, chuyển dẫn sang
  12. của mẹ Hiên khi biết Sơn - HS có 5 phút hoàn thành mục sau. cho Hiên chiếc áo? Qua phiếu học tập số 6 đó, em thấy mẹ Hiên là * Báo cáo thảo luận người như thế nào? - Đại diện 1 nhóm lên trình 2. Em có nhận xét gì về bày sản phẩm. cách cư xử của mẹ với Sơn? Qua đó, em thấy mẹ - Các nhóm khác theo dõi, Sơn là người như thế nào? quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). 3. Văn bản này viết về đề tài gì? 4. Nêu chủ đề của truyện? Phiếu học tập số 5 Thái độ cách cư xử của hai người mẹ Mẹ Hiên: =>Mẹ Hiên là người khép nép, nhưng - Khép nép, nói tránh: “Tôi biết cậu ở cư xử đúng đắn, tự trọng của một người đây đùa, nên tôi phải vội vàng đem lại mẹ nghèo khổ. đây trả mợ” - Cách xưng hô có sự tôn trọng, như người dưới với người trên: Tôi – cậu – mợ. Mẹ Sơn: =>Với các con vừa nghiêm khắc, vừa Cách cư xử nhân hậu, tế nhị của một yêu thương, vui vì các con biết chia sẻ, người mẹ có điều kiện sống khá giả giúp đỡ người khác. hơn. Phiếu học tập số 6 Đề tài của truyện Chủ đề của truyện
  13. - Đề tài: Tình yêu thương của con người. - Chủ đề: Truyện “Gió lạnh đầu mùa” cho thấy sự khác biệt giữa những đứa trẻ sống trong gia đình khá giả và nghèo khó. Đồng thời, truyện còn ca ngợi tình yêu thương, tấm lòng nhân ái của con người. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 PHÚT) a. Mục tiêu: Tóm tắt lại nội dung, nêu nghệ thuật của văn bản b. Nội dung: - HS hoạt động nhóm - Học sinh điền vào phiếu học tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS, phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo thảo luận - Chia nhóm lớp theo bàn Làm việc nhóm 5’ (trao - Nhận xét thái độ và - Phát phiếu học tập đổi, chia sẻ và đi đến kết quả làm việc của thống nhất để hoàn thành từng nhóm. - Giao nhiệm vụ nhóm: phiếu học tập). - Chuyển dẫn sang đề mục ? Nêu những biện pháp * Báo cáo thảo luận nghệ thuật được sử dụng trong văn bản? - Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS ? Nội dung chính của nhóm khác theo dõi, nhận văn bản “Gió lạnh đầu xét và bổ sung (nếu cần) mùa” cho nhóm bạn. * Giáo dục hs về sự lan tỏa GV: tình yêu thương trong - Yêu cầu HS nhận xét, truyện đánh giá chéo giữa các nhóm. Phiếu học tập số 7: Tổng kết lại nghệ thuật và nội dung
  14. Nghệ thuật Nội dung 1. Nghệ thuật - Nghệ thuật tự sự kết hợp miêu tả. - Giọng văn nhẹ nhàng, giàu chất thơ. - Miêu tả tinh tế. 2. Nội dung Truyện ngắn khắc họa hình ảnh những người ở làng quê nghèo khó, có lòng tự trọng và những người có điều kiện sống tốt hơn biết chia sẻ, yêu thương người khác. Từ đó đề cao tinh thần nhân văn, biết đồng cảm, sẻ chia, giúp đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ( 10 PHÚT) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để củng cố kiến thức b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo thảo luận - Cho hs xem đoạn video, * Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét và chỉnh sửa hoặc hình ảnh về sự chia HS thực hiện nhiệm vụ đoạn văn (nếu cần). sẻ yêu thương với những em bé khó khăn trong * Báo cáo, thảo luận: cuộc sống. Từ đó cho hs HS đọc đoạn văn nêu lên những cảm xúc của HS khác theo dõi, nhận mình. xét và bổ sung (nếu cần) - Cuối cùng liên hệ viết cho bạn. đoạn văn nêu lên “cảm
  15. nghĩ của em về hình ảnh của những đứa trẻ có hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh trong cuộc sống” Hướng dẫn chuẩn bị bài - Chuẩn bị bài ở nhà để cho tiết sau đọc văn bản “Tuổi thơ tôi”, nắm được đặc điểm của truyện, sự việc trong truyện, nhận vật,.. - Xác định thông điệp giáo dục mà câu chuyện gửi đến người đọc.
  16. Tuần: 19, 20 Tiết 76,77 Ngày soạn: . A. ĐỌC A.2. ĐỌC VĂN BẢN 2: TUỔI THƠ TÔI Nguyễn Nhật Ánh Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Nêu được ấn tượng chung về văn bản. (1) - Nhận biết được thể loại, bố cục phương thức biểu đạt, câu chuyện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm. (2) - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật trong truyện. (3) 1.2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. (4) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa trên hiểu biết đã có, biết hình thành ý tưởng mới với bản thân và dự đoán được kết quả khi thực hiện. (5) - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi. (6) 2. Phẩm chất Nhân ái: Không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn. (7)
  17. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, ti vi. 2. Học liệu - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh và văn bản Tuổi thơ tôi Phiếu học tập số 1: Từ khó Từ khó Trang Cách hiểu của em Trao đổi với bạn Phiếu học tập số 2: Thể loại Trao đổi với bạn Kết luận của Cách hiểu của em giáo viên Thể loại Ngôi kể Phiếu học tập số 3: Điền từ và đánh dấu  vào ô thích hợp Nhân vật Nhân vật được xây dựng thông qua Thể loại Tên nhân Chính Phụ Ngoại Ngôn Hành Ý vật hình ngữ động nghĩ
  18. Ấn tượng chung sau khi đọc văn bản Phiếu học tập số 4: Ứng xử của các bạn Ứng xử của thầy Phu Khi dế .. lửa sống Khi dế .. lửa chết Em có suy nghĩ gì về: Ý nghĩa của con dế?................................................................................................. Hành động của các bạn và thầy Phu?.................................................................... Tính cách của các nhân vật?................................................................................... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 PHÚT) a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia sẻ về lần vô ý làm người khác tổn thương và dán vào bảng phụ GV đã chuẩn bị sẵn. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận
  19. tập & Báo cáo, thảo luận định Chia sẻ của học sinh * Thực hiện nhiệm vụ: Nhiệm vụ: GV ghi GV đặt câu hỏi: Trong cuộc Cá nhân HS thực hiện nhận câu trả lời. sống đôi khi vì vô ý mà ta vô nhiệm vụ: hồi tưởng, ghi GV đọc phần chia tình làm tổn thương người câu trả lời ra giấy Note sẻ của một số bạn, khác. Em đã khi nào rơi vào (1). Sau khi báo cáo, nghe nhận xét câu trả lời trường hợp ấy chưa? Hãy chia kết luận về nhiệm vụ. của HS; giới thiệu sẻ về một lần như thế? bài học, nêu nhiệm * Báo cáo, thảo luận: vụ học tập. Nhiệm vụ (1): HS dán giấy Note vào bảng phụ mà GV chuẩn bị. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (70 PHÚT) 2.1. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn a. Mục tiêu: (1), (2) Nhận biết tác giả, tác phẩm, thể loại văn bản “Tuổi thơ tôi”. Nhận biết được ngôi kể, bố cục, phương thức biểu đạt, nhân vật của truyện “Tuổi thơ tôi”. Nêu được ấn tượng chung về văn bản. b. Nội dung: Học sinh sử dụng sách giáo khoa, đọc chú thích theo sự hướng dẫn của giáo viên. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận tập & Báo cáo, thảo luận định (1) Thực hiện đọc văn bản và * HS trao đổi thảo luận, - Nhiệm vụ (1): GV khái quát bước đầu về thể thực hiện nhiệm vụ ghi nhận những nội loại Cá nhân học sinh thực dung học sinh trả 1. Em hãy giới thiệu vài nét về hiện nhiệm vụ (1) lời, nhận xét câu trả lời của học sinh, tác giả Nguyễn Nhật Ánh và tác Sau khi nghe báo báo, kết giải thích rõ các phẩm Tuổi thơ tôi? luận về nhiệm vụ (1), các thông tin liên quan em tiếp tục thực hiện 2. Em cho biết nghĩa của những đến tác giả, tác nhiệm vụ (2). từ từ khó: Hổm rày, lem luốt, phẩm, thể loại
  20. 3. Văn bản thuộc thể loại nào? * Báo cáo kết quả hoạt truyện ngắn. Nêu đặc điểm thể loại ấy? động và thảo luận - Nhiệm vụ (2): GV (2) Xác định ngôi kể, bố cục - Nhiệm vụ (1) khoảng 2 nhận xét câu trả lời 1. Câu chuyện được kể bằng học sinh trình bày, những của học sinh, hướng lời của nhân vật nào? Kể theo học sinh còn lại, lắng dẫn học sinh kết ngôi thứ mấy? nghe, trao đổi hoặc bổ luận về ngôi kể, bố sung thêm cho các bạn cục văn bản, giải 2. Xác định phương thức biểu vừa trình bày (nếu cần) thích nghĩa các từ đạt? Nêu bố cục của văn bản? - Nhiệm vụ (2): Đại diện ngữ khó. 3. Ai là nhân vật chính trong bàn học sinh trình bày truyện? từng câu hỏi, các bàn còn lại lắng nghe trao đổi và bổ sung (nếu cần) 1. Thể loại: Truyện ngắn: Là loại tác phẩm văn học, sử dụng phương thức kể chuyện, bao gồm các yếu tố chính như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,... Phiếu học tập số 1: Từ khó Từ khó Trang Cách hiểu của em Trao đổi với bạn Hổm rày 13 Mấy hôm nay Cách nói khác: mấy bửa nay Lem luốt 13 Người, quần áo bị dây bẩn, Trên người, quần áo dính dính dơ nhiều chổ. bẩn thành những vết loang: Quần áo lấm lem, mặt mũi lấm lem . Phiếu học tập số 2: Thể loại Trao đổi với bạn Kết luận của giáo Cách hiểu của em viên Thể loại Truyện ngắn Truyện ngắn Truyện ngắn