Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 7: Gia đình thương yêu ( 10 tiết)

docx 39 trang vuhoai 09/08/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 7: Gia đình thương yêu ( 10 tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_sach_chan_troi_sang_tao_bai_7_gia_dinh_thu.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 7: Gia đình thương yêu ( 10 tiết)

  1. BÀI 7 GIA ĐÌNH THƯƠNG YÊU Thời gian thực hiện: 10 tiết MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: + Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi. + Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. 1.2. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ; nêu được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ. - Nhận biết được từ đa nghĩa và từ đồng âm; phân tích được tác dụng của chúng. - Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ. - Biết tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất. 2. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. A. ĐỌC Tuần: ..Tiết: Ngày soạn: A.1 ĐỌC VĂN BẢN 1: Ngày dạy: NHỮNG CÁNH BUỒM – Hoàng Trung Thông Thời gian thực hiện: 3 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi. 1.2. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ; nêu được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ. 2. Phẩm chất Nhân ái: Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV.
  2. - Tranh ảnh về nhà văn Hoàng Trung Thông và văn bản “Những cánh buồm” - Máy chiếu; giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU ( 5’) a. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng, hấp dẫn để HS tiếp thu kiến thức. b. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV. c. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời cá * Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét câu trả lời nhân: Cá nhân thực hiện nhiệm của HS; giới thiệu bài học, 1. Theo em, gia đình có ý nghĩa như thế vụ. nêu nhiệm vụ học tập. nào đối với mỗi chúng ta? *Báo cáo, thảo luận: 2. Hãy nhớ lại một kỉ niệm sâu sắc giữa 2-3 HS trình bày; các HS em và người thân để chia sẻ với các bạn khác lắng nghe, bổ sung trong lớp. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (100 phút) 2.1. Tìm hiểu đặc điểm về thơ (20’) a. Mục tiêu: - Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ b. Nội dung: HS dựa vào tri thức đọc hiểu trong SGK làm việc nhóm, việc cá nhân để hoàn trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) Tìm hiểu đặc điểm về thơ *Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): GV nhận Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của thơ lục - HS thực hiện nhiệm vụ (1) xét thái độ hoạt động của bát đã học (bài 3) để rút ra đặc điểm - Sau khi nghe kết luận về HS và kết luận về đặc chung của thơ. nhiệm vụ (1), cá nhân HS điểm về thơ. (2) Tìm hiểu yếu tố miêu tả và tự sự thực hiện nhiệm vụ (2) (3) - Nhiệm vụ (2) (3): Nhận trong thơ *Báo cáo, thảo luận: xét câu trả lời của HS; Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: -Nhiệm vụ (1): 02 – 03 HS định hướng về yếu tố miêu Tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tả trình bày; các HS khác nhận tả và tự sự (Phần này chỉ và tự sự trong thơ? xét, bổ sung. giới thiệu thêm cho HS, (3) Tìm hiểu ngôn ngữ thơ -Nhiệm vụ (2): Cá nhân HS tìm hiểu cụ thể hơn khi Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: trình bày; HS khác lắng hoạt động Đọc văn bản) Cho biết đặc điểm và tác dụng của ngôn nghe, trao đổi, bổ sung (nếu ngữ thơ. có). -Nhiệm vụ (3): Cá nhân HS trình bày; HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). I. Tri thức ngữ văn
  3. Tri thức đọc hiểu: Tìm hiểu đặc điểm về thơ - Thơ thuộc tác phẩm trữ tình, thiên về diễn tả tình cảm, cảm xúc của nhà thơ. + Thơ cách luật có quy tắc nhất định về số câu, số chữ, gieo vần, + Thơ tự do không có quy tắc nhất định về số câu, số chữ, gieo vần,... + Bài thơ có thể liền mạch hoặc chia thành các khổ thơ + Số dòng, số chữ trong dòng thơ cũng không theo quy tắc - Yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ làm cho bài thơ thêm gợi tả, hấp dẫn - Ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu nhạc điệu, hình ảnh, thể hiện tình cảm, cảm xúc của người viết. 2.2. Đọc văn bản: Những cánh buồm (80’) 2.2.1. Tìm hiểu về bài thơ “Những cánh buồm” a. Mục tiêu: - Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ; nêu được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ. b. Nội dung: HS đọc văn bản, quan sát tranh, làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) Hướng dẫn cách đọc (Đọc toàn bài * Thực hiện nhiệm vụ: với giọng chậm rãi dịu dàng, trầm lắng (1) HS lắng nghe phù hợp với việc diễn đạt tình cảm của (2) Đọc văn bản - Nhận xét về cách đọc của cha với con. (4) Làm việc cá nhân 2p, HS. + Lời của con: ngây thơ, hồn nhiên nhóm 4p + Lời của cha: ấm áp, dịu dàng thể hiện + 2 phút đầu, HS ghi kết - Nhận xét về thái độ học tình yêu con, cảm xúc tự hào về con, về quả làm việc ra phiếu cá tập & sản phẩm học tập tuổi thơ của mình, về sự tiếp nối cao đẹp nhân. của HS. của các thế hệ). + 4 phút tiếp theo, HS làm (2) GV yêu cầu HS đọc việc nhóm, thảo luận và ghi (3) Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi trả lời câu kết quả vào phiếu học tập. hỏi sau: Dấu hiệu nào giúp em nhận biết GV: “Những cánh buồm” là một bài thơ? - Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần). (4) Chia nhóm lớp (6HS), giao nhiệm vụ: - Theo dõi, hỗ trợ HS trong Văn bản “Những cánh buồm” thể hiện hoạt động nhóm. những đặc điểm nào của thể loại thơ? Hãy * Báo cáo, thảo luận: trả lời câu hỏi bằng cách hoàn thiện phiếu (2) HS nhận xét cách đọc học tập số 1. của các bạn khác (3) 02-03 HS trả lời, HS khác nhận xét. (4) Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
  4. II. Đọc văn văn 1. Tìm hiểu về bài thơ “Những cánh buồm” Đặc điểm Thể hiện trong văn bản Những cánh buồm Thơ có hình thức cấu tạo đặc biệt. - Số dòng: không giới hạn - Số khổ: không giới hạn - Vần: không cần có vần liên tục. Thơ là tác phẩm trữ tình, thiên về bộc - Cảm xúc bao trùm của bài: Tình cảm yêu thương, lộ tình cảm, cảm xúc của nhà thơ. thân thiết của hai cha con. Ngôn ngữ thơ thường hàm súc, giàu - Hình ảnh: biển xanh, cát trắng, ánh mai nhạc điệu, hình ảnh. ồng, cánh buồm - Tính hàm súc: bài thơ ngắn gọn nhưng ẩn chứa nhiều cảm xúc. 2.2.2. Tìm hiểu yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ a. Mục tiêu: - Nêu được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. b. Nội dung: - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ. - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm * Thực hiện nhiệm vụ: - Chia nhóm (nhóm 6 HS). Phát phiếu học - Nhóm HS thực hiện hiện (1) Nhận xét về thái độ tập số 2, yêu cầu HS thực hiện theo nhóm nhiệm vụ (1) làm việc và sản phẩm của - Sau khi báo cáo, nghe kết các nhóm. (2) GV chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm luận về nhiệm vụ (1), nhóm vụ: đôi thực hiện nhiệm vụ (2) + HS đọc thầm đoạn 1 (Từ Hai cha * Báo cáo, thảo luận: con vui phơi phới) (1) Đại diện 1 nhóm lên 1. Yếu tố tự sự được thể hiện như thế nào trình bày sản phẩm. Các trong đoạn thơ? Tác dụng của các yếu tố nhóm khác theo dõi, quan (2) Nhận xét câu trả lời tự sự đó? sát, nhận xét, bổ sung cho của HS, hướng dẫn HS kết 2 Trong đoạn 2, nhà thơ đã sử dụng biện nhóm bạn (nếu cần). luận yếu tố tự sự và miêu pháp tu từ đặc sắc nào? Nêu tác dụng? tả 3.Theo em, hình ảnh cánh buồm trong khổ (2) Đại diện 2 nhóm HS thơ có ý nghĩa gì? trình bày; các nhóm khác 4. Dấu chấm lửng trong câu “Để con lắng nghe, trao đổi, bổ sung đi ” có tác dụng gì? (nếu có). 5. Theo em, tình cảm hai cha con dành
  5. cho nhau được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Điều ấy gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm gia đình? 2. Yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ Không Thời gian Cảnh vật Con người gian ở bãi cát buổi sáng, sau + ánh mai hồng + bóng cha dài lênh khênh trên biển trận mưa đêm + cát càng mịn + bóng con tròn chắc nịch + biển càng xanh + cha dắt con đi + lòng vui phơi phới → Không → Tươi sáng, → Khung cảnh → vui vẻ, thoải mái, hạnh phúc gian bao mát mẻ trong trẻo, vui tươi, la, vô tận rực rỡ - Yếu tố tự sự: cuộc trò chuyện của hai cha con và mong muốn của người con - Câu hỏi của người con: “Cha ơi! .. không thấy người ở đó?” “Cha mượn cho con buồm trắng nhé, Để con đi ” → câu hỏi ngây thơ, hồn nhiên. Người con mong muốn mở rộng kiến thức, được đi nhiều nơi. - Câu trả lời của người cha: “Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa Những nơi đó cha chưa hề đi đến”. - Nghệ thuật: +Ẩn dụ “Ánh nắng chảy đầy vai” → làm tăng sức hấp dẫn, thú vị cho câu thơ, giúp người đọc hình dung cụ thể về khung cảnh đẹp đẽ trên biển. + Hình ảnh cánh buồm: → Biểu tượng của ước mơ, khát vọng được đi xa, được mở rộng hiểu biết của người con. + Dấu chấm lửng: “Để con đi ” → sự tiếp nối của thế hệ sau. =>Yếu tố tự sự giúp ta cảm nhận cuộc trò chuyện gần gũi, thân thiết của hai cha con. - Yếu tố miêu tả: hình ảnh hai cha con đi dạo trên bãi biển - Nghệ thuật: điệp ngữ, đối lập, từ láy → giúp người đọc dễ hình dung hình ảnh, tâm trạng của hai cha con trong khung cảnh đẹp đẽ. => Tình cảm của hai cha con thân thiết, hạnh phúc vừa đơn sơ, giản dị, vừa thiêng liêng, cao cả. 2.2.3. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người viết a.Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ thơ. b. Nội dung: HS làm việc nhóm để hoàn thành sơ đồ tìm hiểu tình cảm, cảm xúc người viết.
  6. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & báo cáo, thảo luận GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhận xét thái độ và câu trả nghĩ trả lời: - HS suy nghĩ lời của HS, hướng dẫn HS Em nhận xét như thế nào về tình cảm, * Báo cáo, thảo luận: đến kết luận. cảm xúc của tác giả thể hiện qua bài - 02-03 HS trả lời thơ? - HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn. 3. Tình cảm, cảm xúc của người viết Qua cách thể hiện tình cha con trong bài thơ, người đọc cảm nhận được tình cảm, cảm xúc chân thành, thế hệ đi trước đã gieo vào lòng những thế hệ sau một khát vọng sống tốt đẹp cho đời. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (20’) a. Mục tiêu: - Nhận biết và nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ b. Nội dung: GV hướng dẫn HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập. - HS làm việc cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ. - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần). c. Sản phẩm: Phiếu học tập d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu học tập * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhận xét thái độ và kết số 3 để tìm hiểu về nét độc đáo của bài thơ - HS đọc SGK và tìm chi quả làm việc của nhóm, tiết để hoàn thiện phiếu học đánh giá phiếu học tập; tập. hướng dẫn HS đến kết * Báo cáo, thảo luận: luận. - 02-03 HS trả lời - HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (10’) a. Mục tiêu: - Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi. - Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện:
  7. Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận GV cho HS xem video Cha * Thực hiện nhiệm vụ: GV kết luận lại vấn đề, nhận xét thái già rồi đúng không, nêu câu HS suy nghĩ và chia sẻ độ học tập của học sinh. hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ và GV gọi HS trả lời, HS khác trả lời: Kết hợp với văn bản nhận xét, bổ sung. vừa học nêu suy nghĩ của em * Báo cáo, thảo luận: về tình cảm cha - con. Em sẽ - HS suy nghĩ và chia sẻ làm gì để thể hiện tình cảm - GV gọi HS trả lời, HS của mình dành cho người khác nhận xét, bổ sung. cha kính yêu? PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Phiếu học tập về đặc điểm của thơ trong bài thơ “Những cánh buồm” Phiếu học tập số 1 Đặc điểm Thể hiện trong văn bản Những cánh buồm Thơ có hình thức cấu tạo đặc biệt. - Số dòng: .. - Số khổ: .. . - Vần: Thơ là tác phẩm trữ tình, thiên về bộc - Cảm xúc bao trùm của bài: lộ tình cảm, cảm xúc của nhà thơ. Ngôn ngữ thơ thường hàm súc, giàu - Tính hàm súc: nhạc điệu, hình ảnh. - Hình ảnh: .. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Phiếu học tập số 2 1. Xác định không Không gian Thời gian Cảnh vật Con người gian, thời gian được miêu tả. 2. Nhà thơ đã dùng những chi tiết nào để Chi miêu tả cảnh vật, con tiết người? Tác dụng của yếu tố miêu tả trong đoạn là gì? 3. Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì khi miêu tả hình ảnh của hai cha con? Tác 4. Em có cảm nhận gì dụng về tình cảm của hai
  8. cha con trong bài thơ? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Phiếu bài tập số 3 1. Lựa chọn ít nhất một từ ngữ hoặc hình ảnh độc đáo trong mỗi phần của bài thơ Những cánh buồm và giải thích vì sao em chọn từ ngữ, hình ảnh ấy: Bài thơ Từ ngữ, hình ảnh độc đáo, biện pháp Giải thích tu từ Phần 1 .. (Từ đầu đến..lòng vui phơi . phới) Phần 2 .. (Tiếp theo đến để con . đi) Phần 3 .. (Còn lại) .
  9. Tuần: ..Tiết: A. ĐỌC Ngày soạn: A2. ĐỌC VĂN BẢN 2 Ngày dạy: MÂY VÀ SÓNG - Rabindranath Tagore – Thời gian thực hiện: 1,5 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi. 1.2. Năng lực đặc thù - Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ; nêu được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ. 2. Phẩm chất Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học - SGK, SGV. - Máy chiếu, tranh ảnh về nhà văn Rabindranath Tagore và văn bản Mây và sóng, một số văn bản về tình mẫu tử (Con cò, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Trong lòng mẹ,... ) - Phiếu học tập. 2. Học liệu: Ngữ liệu đọc. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS xem video, trả lời câu hỏi về chủ đề bài học. c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định cáo, thảo luận GV nêu câu hỏi, yêu cầu * Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét câu trả lời của HS trả lời cá nhân: HS lắng nghe, suy nghĩ về câu hỏi. HS; giới thiệu bài học, nêu Chắc hẳn em đã từng chơi * Báo cáo, thảo luận: nhiệm vụ học tập. một trò chơi nào đó với người HS trình bày trước lớp ý kiến của mình. thân trong gia đình (cha mẹ, Các HS khác nhận xét, bổ sung. anh chị, ). Em có cảm xúc như thế nào về những giây phút ấy? HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 40 phút) 2.1. Một số đặc điểm của bài thơ a. Mục tiêu: - Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ b. Nội dung:
  10. - GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi. - Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định cáo, thảo luận (1) GV giới thiệu bản tiếng * Thực hiện nhiệm vụ: (1) GV nhận xét phần trình Ben-gan, tiếng Anh. Hướng - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1) bày HS dẫn cách đọc & yêu cầu HS - Sau khi báo cáo, nghe kết luận về (2): Nhận xét về thái độ đọc, nhiệm vụ (1), nhóm 2- 4 HS thực hiện làm việc và kết quả thực (2) Chia nhóm lớp, GV phát nhiệm vụ (2) hiện nhiệm vụ của các phiếu bài tập số 1, HS thực * Báo cáo, thảo luận: nhóm (phiếu học tập)→ hiện cá nhân: Những dấu hiệu - Nhiệm vụ (2): Đại diện nhóm trình bày, GV kết hợp hướng dẫn HS nào giúp em nhận biết “Mây các nhóm khác lắng nghe, trao đổi bổ nhận ra đặc điểm của bài và sóng” là một bài thơ? sung (nếu có). thơ. 1. Một số đặc điểm của bài thơ Đặc điểm Thể hiện trong văn bản Mây và sóng - Số câu, số chữ, vần Không hạn định (bản dịch thơ) Yếu tố miêu tả - Hình ảnh mây, sóng, trò chơi sáng tạo của em bé Yếu tố tự sự - Lời mời gọi của mây và sóng Ngôn ngữ thơ - Gần gũi, quen thuộc, thể hiện tình cảm chân thành 2.2. Tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ a. Mục tiêu: - Nêu được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ. b. Nội dung: - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ. - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định cáo, thảo luận - GV Chia nhóm. Phát phiếu * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhận xét thái độ và kết học tập số 2 và yêu cầu HS HS: quả làm việc của từng thực hiện tìm hiểu về tác dụng - Làm việc cá nhân 2’ (đọc SGK, tìm chi nhóm, chỉ ra những ưu yếu tố tự sự và miêu tả trong tiết) điểm và hạn chế trong HĐ bài thơ Mây và sóng - Làm việc nhóm 5’ (trao đổi, chia sẻ và nhóm của HS. đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu - GV kết hợp hướng dẫn học tập). HS nhận ra tác dụng của * Báo cáo, thảo luận: yếu tố tự sự và miêu tả - Đại diện lên báo cáo sản phẩm của trong bài thơ. nhóm mình.
  11. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. 2. Tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ Yếu tố Chi tiết Hiệu quả sử dụng Yếu tố tự sự - Kể lại cuộc gặp gỡ của cậu bé với mây và sóng: => Bài thơ liền mạch, diễn mây và sóng mời gọi em bé đi chơi. biến quanh tâm trạng của - Em bé tò mò, hỏi cách để đến nơi nhân vật em bé. - Em bé từ chối lời mời và sáng tạo trò chơi cùng mẹ Yếu tố miêu tả - bình minh vàng, vầng trăng bạc => Giúp các sự việc, sự - bầu trời xanh thẳm vật hiện lên một cách sinh động, giàu hình tượng 2.3. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người viết a.Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ thơ. - Yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình. b. Nội dung: HS làm việc nhóm để hoàn thành sơ đồ tìm hiểu tình cảm, cảm xúc người viết. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & báo cáo, thảo luận HS hoàn thành sơ đồ để tìm hiểu về * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét thái độ và kết quả tình cảm, cảm xúc của người viết. Nhóm 2-4 HS thực hiện làm việc của nhóm, đánh giá nhiệm vụ các sơ đồ; hướng dẫn HS đến * Báo cáo, thảo luận: kết luận Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, trao đổi bổ sung. 3. Tình cảm, cảm xúc của người viết Chi tiết - Liệt kê các trò chơi, lời mời Tình cảm của tác giả gọi hấp dẫn của tự nhiên. - Em bé từ chối lời mời Bài thơ thể hiện sự trân trọng, ca ngợi tình - Sáng tạo trò chơi cùng mẹ, mẫu tử thiêng liêng của tác giả. để ở bên mẹ HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (15 phút) a. Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ. - Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập. - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm đôi để hoàn thiện nhiệm vụ. - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần). c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện:
  12. Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định cáo, thảo luận - GV cho HS chia sẻ cặp đôi * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhận xét thái độ và kết và thực hiện phiếu học tập số -Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy. quả làm việc của từng 3: Hãy phác họa (bằng lời -Làm việc nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và nhóm. hoặc bằng tranh) những hình đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu - Chuyển dẫn sang đề dung của em khi đọc bài thơ học tập). mục sau. và chia sẻ với các bạn. - Sau khi báo cáo, nghe kết luận về nhiệm vụ (1), nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ (2) *Báo cáo, thảo luận: - Nhiệm vụ (1): 2 - 3 HS trình bày; HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). - Nhiệm vụ (2): Các nhóm trình bày sản phẩm ở góc học tập của lớp. Các nhóm dựa vào bảng kiểm đánh giá về nội dung, hình thức của sản phẩm, nhận xét chéo. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ( 8 phút) a. Mục tiêu: - Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ. b. Nội dung: GV nêu câu hỏi vận dụng và gọi HS chia sẻ cá nhân. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ * Thực hiện nhiệm vụ: GV kết luận lại vấn đề, và trả lời. - HS suy nghĩ nhận xét thái độ học tập 1. Sau khi học bài thơ, điều đầu tiên * Báo cáo, thảo luận: của học sinh. em muốn nói với bản thân và với bố - HS chia sẻ cá nhân. mẹ mình là gì? - HS khác lắng nghe, nhận xét, 2. Theo em, biểu hiện của một người góp ý, con ngoan, biết yêu thương cha mẹ là như thế nào? PHỤ LỤC Phiếu học tập số 1 Đặc điểm Thể hiện trong văn bản Mây và sóng - Số câu - Số chữ .. . - Vần
  13. Yếu tố miêu tả Yếu tố tự sự Ngôn ngữ thơ . . Phiếu học tập số 2 Yếu tố Chi tiết Hiệu quả sử dụng Yếu tố tự sự Yếu tố miêu tả Phiếu học tập số 3 Ấn tượng của em Những hình ảnh, biện pháp Ý kiến của bạn em về bài thơ tu từ gợi cho em ấn tượng . . . . . BẢNG KIỂM PHÁC HỌA (BẰNG LỜI/BẰNG TRANH) Mức độ/ Tiêu chí Mức 1 Mức 2 Mức 3 (5 - 6 điểm) (7 – 8 điểm) (9-10 điểm) Em hãy phác - Tranh đúng đề tài/chủ - Tranh đúng đề tài/chủ - Tranh đúng đề tài/chủ họa (bằng lời đề đề đề hoặc bằng tranh) - Các nét vẽ không đẹp - Các nét vẽ đẹp nhưng - Bức tranh với nhiều những hình dung và bức tranh còn đơn hình ảnh chưa thật đường nét đẹp, màu sắc của em khi đọc điệu về hình ảnh, màu phong phú. phù hợp, hấp dẫn. bài thơ và chia sẻ sắc. - Chia sẻ những hình với các bạn - Chia sẻ được cảm - Chia sẻ được cảm ảnh đặc sắc, ấn tượng, nhận nhưng trình bày nhận, trình bày chưa rõ cảm nhận phong phú, , chưa rõ ràng, mạch lạc ràng, mạch lạc trình bày rõ ràng, mạch lạc. Sơ đồ Làm việc nhóm Hãy chỉ ra những chi tiết thể hiện cảm nhận của em về tình cảm của tác giả? Chi tiết Tình cảm của tác giả A. ĐỌC Tuần: ..Tiết: Ngày soạn: A3. ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: Ngày dạy: CHỊ SẼ GỌI EM BẰNG TÊN Jack Canfield & Mack Victor Hansen Thời gian thực hiện: 12 phút
  14. I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống. 1.2. Năng lực đặc thù: Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản (Liên hệ, kết nối với văn bản Những cánh buồm, Mây và sóng để hiểu hơn về chủ điểm Gia đình thương yêu.) 2. Phẩm chất Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU a. Thiết bị dạy học - SGK, SGV. - Máy chiếu, máy tính. - Tranh ảnh về nhà văn Jack Canfield & Mack Victor Hansen. - Phiếu học tập. b. Học liệu: Ngữ liệu đọc. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà) a. Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản - Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. b. Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP 1. Vì sao người chị trong câu chuyện lại có thái độ lạnh lùng và ghét em trai mình? 2. Điều gì đã mở ra một khởi đầu mới cho mối quan hệ của hai chị em 3. Vì sao người chị lại khóc? 4. Qua câu chuyện, em học cách cư xử với những người thân trong gia đình như thế nào?
  15. c. Sản phẩm: Phiếu học tập d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & báo cáo, thảo luận HS hoàn thành phiếu học tập và nộp - Cá nhân HS thực hiện nhiệm - GV theo dõi từ xa, hỏi thăm trước buổi học. vụ ở nhà. quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ. - HS nộp bài thông qua hệ - GV xem xét sản phẩm của thống quản lí học tập. HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( ’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. b. Nội dung (1) HS chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp. (2) Ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với mình và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó để hoàn chỉnh phiếu học tập. c. Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích lí do. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & báo cáo, thảo luận (1) HS trình bày bài làm của mình * Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét sơ lược về sự trước lớp. - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ giống nhau và khác nhau trong (1) bài làm của cả lớp, giải thích kết (2) Ghi lại những nội dung bạn có - Sau khi nghe báo cáo về quả bài làm. kết quả khác với mình và tìm nhiệm vụ (1) cá nhân HS thực → Định hướng HS hoàn chỉnh nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau hiện nhiệm vụ (2). phiếu học tập để thấy được đó để hoàn chỉnh phiếu học tập. * Báo cáo, thảo luận: những cách hiểu của tác giả Bùi - Nhiệm vụ (1): 1 HS trình bày, Mạnh Nhị về bài ca dao. HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). - Nhiệm vụ (2): Cá nhân hoàn chỉnh phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP 1. Vì sao người chị trong câu chuyện lại có thái độ lạnh lùng và Vì em trai Eric Carter học ghét em trai mình? lớp giáo dục đặc biệt 2. Điều gì đã mở ra một khởi đầu mới cho mối quan hệ của hai chị Cuộc nói chuyện đầy ngây ngô
  16. em của người em với chị trên vỉa hè 3. Vì sao người chị lại khóc? Vì em trai không những không ghét mà còn nghĩ chị là một người tốt. 4. Qua câu chuyện, em học cách cư xử với những người thân Lắng nghe, quan tâm lẫn nhau trong gia đình như thế nào? bằng những cử chỉ nhỏ nhất để gia đình gắn kết, hiểu và yêu thương nhau.
  17. Tuần: ..Tiết: A. ĐỌC Ngày soạn: A 4. ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI Ngày dạy: CON LÀ... - Y Phương Thời gian thực hiện: 10 phút I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống. 1.2. Năng lực đặc thù - Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ; nêu được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ. 2. Phẩm chất Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU a. Thiết bị dạy học - SGK, SGV. - Máy chiếu, máy tính. b. Học liệu: Ngữ liệu đọc. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà) a. Mục tiêu: - Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ; nêu được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ. - Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống. - Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. b.Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP Đặc điểm Nét độc đáo của bài thơ (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ) Tình cảm của người cha c. Sản phẩm: Phiếu học tập d. Tổ chức thực hiện Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận HS hoàn thành phiếu học tập và nộp * Thực hiện nhiệm vụ: - GV theo dõi từ xa, hỏi trước vào nhóm quản lý học tập của lớp Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ thăm quá trình làm bài có ở nhà. gì khó khăn để kịp thời hỗ * Báo cáo, thảo luận: trợ. HS nộp bài thông qua hệ thống - GV xem xét sản phẩm
  18. quản lí học tập của lớp. của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra trao đổi trong nhóm học tập. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( Học sinh thực hiện nhiệm vụ trên nhóm quản lý học tập của lớp) Tìm hiểu đặc điểm của thơ qua bài thơ “Con là ” a. Mục tiêu: - Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ: nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. - Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ. b. Nội dung: (1) HS hoàn thành phiếu học tập và gửi lên nhóm học tập của lớp. (2) Đánh giá sản phẩm học tập của bạn trên nhóm học tập của lớp. c. Sản phẩm: Phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận (1) Hoàn thành phiếu học tập và gửi lên * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét tinh thần trách nhóm học tập của lớp. - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ nhiệm, sản phẩm học tập, (1) kết quả thảo luận của HS (2) Đánh giá sản phẩm học tập của bạn - Sau khi hoàn thành nhiệm vụ trên nhóm học tập của trên nhóm học tập của lớp. (1) cá nhân HS thực hiện nhiệm lớp. vụ (2). * Báo cáo, thảo luận: - Nhiệm vụ (1): HS gửi phiếu học tập vào nhóm, HS khác trong tổ trao đổi, bổ sung (nếu có). - Nhiệm vụ (2): Cá nhân hoàn chỉnh 2 phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP Đặc điểm Bài thơ được chia thành 3 đoạn rõ ràng, mỗi đoạn 3 câu, một câu có 4- 7 từ. Nét độc đáo của bài thơ - Cụm từ “con là” được lặp lại ở mỗi dòng đầu của 1 khổ, giúp (từ ngữ, hình ảnh, biện nhấn mạnh con rất quan trọng đối với cha. pháp tu từ) - Biện pháp tu từ: so sánh con với nỗi buồn, niềm vui và hạnh phúc. Đó là những thứ có giá trị vô cùng to lớn với người cha. - Hình ảnh: độc đáo như trời, hạt vừng, sợi tóc. →đại diện cho sự rộng lớn, nhỏ bé và mong manh. => diễn tả tình yêu thương của người cha dành cho con là vô bờ bến. Tình cảm của người cha Tình yêu thương vô cùng lớn, con vừa là nỗi buồn, vừa là niềm vui, vừa là hạnh phúc.
  19. * Hướng dẫn tự học: Tuần: ..Tiết: A. ĐỌC Ngày soạn: A5. TRI THỨC TIẾNG VIỆT VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Ngày dạy: TỪ ĐA NGHĨA VÀ TỪ ĐỒNG ÂM Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. 1.2. Năng lực đặc thù Nhận biết được từ đa nghĩa và từ đồng âm; phân tích được tác dụng của chúng. 2. Phẩm chất Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: - Máy chiếu, giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. 2. Học liệu: Ngữ liệu III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5’) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo Kết luận, nhận định cáo, thảo luận GV yêu cầu HS hãy tìm 3 từ - Thực hiện NV học tập Nhận xét câu trả lời của HS có chứa tiếng “mắt”? Nghĩa HS suy nghĩ cá nhân. và kết nối vào hoạt động của từ “mắt” trong các trường - Báo cáo, thảo luận hình thành kiến thức mới. hợp đó có giống nhau không? HS trả lời câu hỏi của GV. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI *Tri thức Tiếng việt: Từ đa nghĩa và từ đồng âm (25’)
  20. a. Mục tiêu: Nhận biết được từ đa nghĩa và từ đồng âm b. Nội dung: HS dựa vào tri thức TV SGK trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo Kết luận, nhận định cáo, thảo luận (1) Yêu cầu học sinh quan sát * Thực hiện nhiệm vụ học tập (1) (2) Nhận xét thái độ học sgk/27 và đặt câu hỏi: (1) Đọc phần nhận biết từ đa nghĩa tập và kết quả làm việc ? Thế nào là từ đa nghĩa? Thế và từ đồng âm trang 27 nhóm của HS. nào là từ đồng âm? (2) HS điền từ cho sẵn vào Phiếu học (2) Định hướng kiến thức, (2) GV trình chiếu ngữ liệu tập chuyển dẫn sang phần 2. cho sẵn các từ đa nghĩa, từ * Báo cáo, thảo luận đồng âm, yêu cầu HS điền từ (1) HS trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập sao cho (2) HS trình bày kết quả làm việc thích hợp - 03 HS nhận xét và bổ sung cho bạn Từ đa nghĩa Từ đồng âm . - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). I. Tri thức Tiếng việt: Từ đa nghĩa và từ đồng âm - Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có nghĩa gốc và nghĩa chuyển. + Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ trước, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. + Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc. Ví dụ: Từ “đi” trong: - Hai cha con bước đi trên cát. - Xe đi chậm rì. - Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan gì tới nhau. Ví dụ: Từ “tiếng” trong: - Lời của con hay tiếng sóng thầm thì. - Một tiếng nữa con sẽ về đến nhà. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Thực hành tiếng Việt (55') a. Mục tiêu: - Nhận biết được từ đa nghĩa và từ đồng âm; phân tích được tác dụng của chúng. - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập sách giáo khoa. c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo Kết luận, nhận định cáo, thảo luận