Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 9: Nuôi dưỡng tâm hồn (12 tiết)

docx 70 trang vuhoai 09/08/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 9: Nuôi dưỡng tâm hồn (12 tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_sach_chan_troi_sang_tao_bai_9_nuoi_duong_t.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 9: Nuôi dưỡng tâm hồn (12 tiết)

  1. BÀI 9: NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN Thời gian thực hiện: 12 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số yếu tố của truyện như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật. - Nhận biết được chủ đề của VB. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của VB. - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai VB. - Nhận biết được tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản. - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân, thể hiện được cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó. 1.2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. - NL giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng ; biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau. 2. Phẩm chất - Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác ; Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. Tuần: 28 A. ĐỌC 1 A.1 ĐỌC VĂN BẢN 1: Tiết: 109, 110, 111 LẴNG QUẢ THÔNG Ngày soạn: Thời gian thực hiện: 3 tiết
  2. I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số yếu tố của truyện như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật. - Nhận biết được chủ đề của VB. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của VB. - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. 1.2. Năng lực chung - NL giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng ; biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau. 2. Phẩm chất - Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác ; Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy chiếu, video tư liệu liên quan, các PHT, câu hỏi để giao nhiệm vụ học tập cho HS. - Bảng phụ, giá treo tranh (trưng bày sản phẩm học tập của HS) (nếu có), giấy A4, A0/A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, nam châm. - SGK, SGV, Sách thiết kế bài dạy. 2
  3. - Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to, ảnh chân dung tác giả; tranh ảnh do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung chủ điểm (dùng cho hoạt động mở đầu) hoặc nội dung các VB đọc. - Các PHT số 1, 2. - Bảng tóm tắt một số đặc điểm của thể loại truyện và lưu ý về cách đọc (đã thực hiện ở bài 6). - Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10’) 1. Hoạt động giới thiệu tri thức đọc hiểu a. Mục tiêu: – Kích hoạt được kiến thức nền về thể loại truyện. – Nhận biết được những đặc điểm của thể loại truyện: đề tài, chủ đề, nhân vật, sự việc, chi tiết tiêu biểu, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB. b. Nội dung: Các câu hỏi, các phiếu học tập. c. Sản phẩm: Nội dung đã điền của cột K và W trong phiếu KWL. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ Kết luận, nhận định học tập & Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS: * Thực hiện nhiệm vụ – Đối với nhiệm vụ (1): học tập: GV dựa trên cột K và W (1) Hoàn thành cột K và W của phiếu mà HS đã làm, xác định KWL sau: Cặp đôi HS thực hiện những nội dung thống nhiệm vụ học tập theo K W L nhất mà các em đã biết trinh tự sau: (1) – (2). về thể loại truyện; (Những (Những (Những * Báo cáo, thảo luận: những vấn đề còn băn điều em đã điều em điều em khoăn, cần trao đổi, tìm biết về thể muốn biết đã học – Đối với nhiệm vụ (1): hiểu thêm về thể loại truyện) thêm về Đại diện 2 – 3 nhóm HS được về này. thể loại trình bày nội dung cột thể loại truyện) K và W của phiếu KWL. – Đối với nhiệm vụ (2): truyện) Các nhóm khác bổ sung Dựa trên nội dung trả lời câu hỏi của HS, GV nhận 3
  4. Gợi ý: - Em (nếu có). GV ghi chú xét, hướng dẫn HS muốn biết tóm tắt nội dung trả lời những vấn đề liên quan - Em đã thêm điều của HS trên phiếu KWL đến đặc điểm của thể từng đọc gì về thể chung của cả lớp (treo loại, chi tiết tiêu biểu và những VB loại trên bằng hoặc chiếu nhân vật trong truyện. truyện nào? truyện? trên máy chiếu). - Các VB ấy - Em – Đối với nhiệm vụ (2): có những muốn biết Đại diện 1 – 2 nhóm HS điểm chung thêm điều trả lời câu hỏi. Các gì? gì về cách nhóm HS còn lại nhận - Khi đọc đọc thể xét, bổ sung (nếu có), những VB loại này? GV ghi chú những từ ấy, em khoá trong câu trả lời thường chú của HS lên bảng phụ. ý (những) điều gì? (2) Sau khi hoàn thành nhiệm vụ (1), HS trả lời những câu hỏi sau: Ở bài 6 (Điểm tựa tinh thần) em đã được học về truyện, bài 7 (Gia đình yêu thương) học về thơ. Vậy truyện khác thơ ở những điểm nào? Từ đó, cho biết khi đọc truyện cần lưu ý những điều gì. - Chi tiết tiêu biểu là gì? - Đề tài, chủ đề của truyện là gì? - Nhân vật trong truyện thường được tác giả miêu tả thông qua những yếu tố nào? Những yếu tố ấy được thể hiện như thế nào trên văn bản? Tình cảm, cảm xúc của người viết thường được thể hiện trong truyền như thể nào? HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (95’) 2. Đọc văn bản: Lẵng quả thông 4
  5. 2.1. Chuẩn bị đọc a. Mục tiêu: - Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trái nghiệm của bản thân với nội dung của VB. - Bước đầu dự đoán được nội dung của VB. - Tạo tâm thể trước khi đọc VB. b. Nội dung: HS dựa vào tri thức đọc hiểu trong SGK làm việc nhóm, việc cá nhân để hoàn thành phiếu học tập và trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về nội dung dự đoán của VB, thể loại của VB và những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể loại này, trải nghiệm của bản thân. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận * Giao nhiệm vụ học tập: * Thực hiện nhiệm vụ * Kết luận, nhận định: học tập: HS thảo luận cặp đôi về những - GV nhận xét, tổng kết những câu hỏi sau: Cặp đôi HS trao đổi, dự đoán mà HS đưa ra về nội chuẩn bị câu trả lời. dung của VB. GV nhắc nhở HS - Dựa vào nhan đề, nội dung ghi chép lại những kết quả dự của phần giới thiệu về "Lẵng * Báo cáo, thảo luận: đoán, đặc biệt là những dự quả thông" và hình ảnh minh Đại diện 2 cặp đôi HS đoán khác nhau và sau khi hoạt hoạ của VB (SGK/tr. 63), em trình bày trước lớp ý kiến động kết thúc, HS tự đánh giá đoán xem VB viết về điều gì? Vì của mình. GV hướng dẫn những dự đoán ấy. sao em có thể dự đoàn như các nhóm HS khác nhận vậy? - GV hướng dẫn HS chốt một số xét, góp ý, bổ sung. Lưu ý lưu ý khi đọc VB truyện: cốt - Quan sát nhanh VB và xác với câu hỏi dự đoán nội truyện, chi tiết tiêu biểu, nhân định thể loại của VB. Xác định dung VB, GV khuyến vật,.. nhanh những yếu tố cần hưu ý khích HS đưa ra càng khi đọc VB này. nhiều dự đoán càng tốt, - GV tổng kết lại một số cảm không đánh giá tính chính xúc, trải nghiệm của HS ở câu - Đã bao giờ em nhận được một xác của những dự đoán ở hỏi “Đã bao giờ em nhận được món quà đặc biệt khiến em nhớ hoạt động này, miễn là HS một món quà đặc biệt khiến em mãi? Hãy chia sẻ trải nghiệm lí giải được cơ sở để đưa nhớ mãi? " và kết hợp với nội ấy với bạn. ra được dự đoán. dung hai câu hỏi đầu để dẫn dắt vào bài học. 5
  6. 2.2. Trải nghiệm cùng văn bản a. Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như suy luận, dự đoán, liên hệ trong quá trình đọc trực tiếp VB. b. Nội dung: HS đọc văn bản, quan sát tranh, làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng văn bản. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận * Giao nhiệm vụ học tập: * Thực hiện nhiệm vụ * Kết luận, nhận định: học tập: GV yêu cầu HS: – Đối với nhiệm vụ (1): GV - Đối với nhiệm vụ (1): Cá nhận xét, đánh giá về kết (1) Đọc trực tiếp VB và phần thông nhân HS đọc trực tiếp VB quả đọc trực tiếp của HS: tin về tác giả Pao-tốp-xơ-ki. Trong và trả lời những câu hỏi thái độ của HS đối với việc quá trình đọc VB, khi gặp những Trải nghiệm cùng văn đọc, việc trả lời các câu hỏi câu hỏi trong khung, GV nhắc HS bản. Trải nghiệm cùng văn bản, tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để thái độ trao đổi làm việc suy ngẫm, trả lời câu hỏi bằng cách - Đối với nhiệm vụ (2): nhóm, cách thức HS thực ghi nhanh, vắn tắt câu trả lời ra Nhóm 5 HS cùng luyện hiện các kĩ năng suy luận giấy hoặc ghi nhớ ở trong đầu. Đặc đọc phân vai. và dự đoán, chỉ ra những biệt chú ý thực hành 3 câu hỏi suy * Báo cáo, thảo luận: điểm HS cần rèn luyện luận (Em suy luận được điều gì? thêm ở từng kĩ năng. Dựa trên cơ sở nào mà em rút ra - Đối với nhiệm vụ (1): kết luận như vậy?...). – Đối với nhiệm vụ (2): GV + HS trả lời cá nhân câu lắng nghe và nhận xét cách (2) HS đọc phân vai VB. hỏi 1 (SGK/ tr 61) đọc phân vai của các nhóm - Đầu tiên, GV hướng dẫn HS cách + HS trao đổi kết quả trả HS trình bày (giọng đọc, đọc tên các nhân vật, địa danh. lời các câu hỏi 2, 3 và 4 tốc độ đọc, cách ngừng (SGK/ tr, 62 – 64) theo nghỉ,...). - Tiếp theo, tổ chức cho HS đọc nhóm 4 HS. Sau đó, GV phân vai, có thể phân thành các vai mời 1 – 2 nhóm HS chia chính (người dẫn chuyện, Đa-ni, sẻ kết quả trả lời câu hỏi. nhạc sĩ E-đơ-va Gơ-ric, ông Nin-xơ, GV chú ý yêu cầu HS trình bà Mac-da). bày, nhận xét lẫn nhau về 6
  7. - Trước khi đọc phân vai, GV yêu cách thực hiện kĩ năng cầu HS xác định cách đọc, giọng suy luận hơn là nội dung đọc của vai mà mình đảm nhiệm cấu trả lời của các em. dựa trên nội dung của VB và đặc - Đối với nhiệm vụ (2): điểm của nhân vật (những nội Đại diện 1 – 2 nhóm đọc dung này HS đã bước đầu tìm hiểu phân vai. dựa trên nhiệm vụ đọc trực tiếp ở hình thức học tập cá nhân trước đó). 2.3. Suy ngẫm và phản hồi a. Mục tiêu: - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB. - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ của nhân vật. - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân được gợi ra từ VB. - Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của minh và tự nhận công việc phù hợp với bản thân. b. Nội dung: Các câu hỏi, các phiếu học tập, các tình huống. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những sự việc chính xảy ra với nhân vật Đa-ni Pơ-đơ-xơn trong đoạn trích; câu trả lời của HS trong PHT số 1; câu trả lời của HS về đề tài và chủ đề, nội dung thảo luận của HS về cách cho và nhận quà. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận 2.3.1 Tìm hiểu về các sự việc chính 7
  8. * Giao nhiệm vụ học tập: * Thực hiện nhiệm vụ học * Kết luận, nhận định: tập: GV yêu cầu HS: - Đối với nhiệm vụ (1): GV - Trước tiên, cá nhân HS thực nhận xét và hướng dẫn HS kết (1) Trả lời câu hỏi: Em hiểu hiện nhiệm vụ (1). luận một số vấn đề: khái niệm sự việc chính là gì? sự việc, cốt truyện (xem SGK - Sau khi HS trả lời, GV giải (2) Sau đó, trả lời câu hỏi Ngữ văn 6, tập 1, tr. 18). thích khái niệm sự việc chính 1(SGK/ tr. 65). và vai trò của nó đối với - Đối với nhiệm vụ (2): GV nhân vật, cá nhân HS thực hướng dẫn HS xác định 3 sự hiện nhiệm vụ (2) bằng cách việc chính của đoạn trích theo liệt kê trên tờ giấy ghi chú định hướng sau: những sự việc chính xảy ra + Sự việc 1: Đa-ni chuẩn bị với nhân vật Đa-ni Pơ-đơ- trang phục đi nghe hòa nhạc xơn trong đoạn trích. Sau khi cùng cô Mac-đa và chú Nin-xơ. hoàn thành, trao đổi tờ ghi chú với bạn bên cạnh. + Sự việc 2: Đa-ni bất ngờ đón nhận món quà mà nhạc sĩ E-đơ- * Báo cáo, thảo luận: va Gờ-ric hứa tặng cô 10 năm - Đối với nhiệm vụ (1): 1 − 2 trước: bản nhạc viết riêng cho HS trả lời. Các HS khác góp ý, cô năm cô 18 tuổi. bổ sung (nếu có). + Sự việc 3: Cảm xúc, suy nghĩ - Đối với nhiệm vụ (2): Đại của Đa-ni sau khi đón nhận diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các “món quà đặc biệt”. HS khác góp ý, bổ sung (nếu có). 2.3.2. Tìm hiểu về nhân vật và tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS làm việc cá * Thực hiện nhiệm vụ học * Kết luận, nhận định: nhân, sau đó thảo luận theo tập: - GV chú ý quan sát cách thức nhóm để hoàn thành PHT Cá nhân HS làm việc độc lập làm việc nhóm của HS, nhận số 1: trước, sau đó thảo luận kết xét đánh giá việc HS có xác - GV nhắc nhớ HS khi tiến quả với các thành viên trong định được nhiệm vụ của nhóm hành thảo luận cần xác định nhóm. hay không và có chủ động rõ nhiệm vụ của nhóm, sau nhận công việc phù hợp với * Báo cáo, thảo luận: đó từng cá nhân chủ động bản thân trước các bạn trong tự nhận phần công việc phù Đại diện 1 – 2 nhóm trình nhóm hay không. hợp với bản thân trên cơ sở bày kết quả thảo luận. Các 8
  9. tự đánh giá khả năng để hỗ nhóm còn lại nhận xét và nêu - GV nhận xét, hướng dẫn HS trợ nhóm hoàn thành câu hỏi. kết luận theo định hướng tham nhiệm vụ học tập được khảo sau: giao. 1. Ngoại hình Hành động, cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng của Đa-ni của Đa-ni Trong qua trình lắng nghe bản nhạc Sau khi nghe bản nhạc - Mặc chiếc áo * Hành động: * Cảm xúc sau nghe: dài bằng - thở một hơi rất dài đến nỗi ngực hơi đau; – Hình dung về cuộc gặp nhung tơ, màu gỡ với nhạc sĩ; đen; - ngăn nước mắt đang nghẹn ở cổ họng nhưng không được; – Bước ra biển, nắm chặt - Khuôn mặt hai bàn tay lại và rên rỉ trắng xanh, - cúi xuống và áp mặt vào hai bàn tay. trước cảm giác về cái nghiêm nghị; * Cảm xúc: đẹp của thế giới này và - Hai bím tóc thì thầm: “Hỡi cuộc sống, dài lấp lánh - lòng cô đang ào ạt cơn bão; ta yêu người”. màu vàng. - cảm thấy luồng không khí như từ âm nhạc bay vụt lên, và cô cố trấn tĩnh lại. - hình dung những hình ảnh núi rừng, quê hương có và âm thanh tiếng tù và, tiếng sống - khóc, những giọt nước mắt biết ơn... * Nhận xét về Đa-ni: – Cô gái xinh đẹp, trong sáng. – Cô gái có tâm hồn mơ mộng, tinh tế, giàu trí tưởng tượng, giàu cảm xúc. – Cô gái hiểu biết, luôn biết ơn, trân trọng những giá trị mình được đón nhận. 2. Rút ra một số lưu ý về kĩ năng đọc hiểu nhân vật trong truyện: - Tìm chi tiết miêu tả ngoại hình, hành động, ý nghĩ, cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. - Kết nối các chi tiết ấy để suy luận về tính cách, phẩm chất của nhân vật. 3. Người kể chuyện dành cho nhân vật Đa-ni tình cảm: yêu mến, ngưỡng mộ, trân trọng cảm xúc, tâm hồn ngây thơ, trong sáng và lòng yêu đời của cô. 9
  10. - Một số chi tiết chứng minh: lời khen về ngoại hình và trang phục của Đa-ni, một số chi tiết miêu tả cảm xúc, tâm trạng, hành động và lời nói của Đa-ni trong khi nghe bản nhạc và sau khi nghe bản nhạc. 2.3.3 Tìm hiểu về đề tài và chủ đề Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS: * Thực hiện nhiệm vụ học - Đối với nhiệm vụ (1): GV tập: hướng dẫn HS ghi nhớ khái (1) Nhắc lại khái niệm đề niệm đề tài, chủ đề bằng một tài và chủ đề đã học ở bài 2 - Đối với nhiệm vụ (1): Cá số từ khoá. (Miền cổ tích) bằng câu hỏi: nhân HS suy nghĩ và chuẩn bị Đề tài và chủ đề của VB là câu trả lời. - Đối với nhiệm vụ (2): GV có gì? thể nhắc HS sự khác nhau giữa - Đối với nhiệm vụ (2): HS đề tài và chủ đề (bài 2, SGK, (2) Dựa trên hiểu biết về đề thảo luận theo cặp, theo quy tập 1). GV góp ý câu trả lời của tài và chủ đề, đọc và trả lời trình “nghĩ – viết – bắt cặp – HS, hướng dẫn HS kết luận về câu hỏi 4 và 5 trong SGK/tr. chia sẻ”. đề tài, chủ đề của VB theo định 65. * Báo cáo, thảo luận: hướng tham khảo bên dưới: - Đối với nhiệm vụ (1): 1 − 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung. – Đối với nhiệm vụ (2): Đại diện 1 – 2 cặp trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). * Đề tài: Nuôi dưỡng đời sống tâm hồn con người; sự kết nối giữa thiên nhiên – con người; vẻ đẹp bình dị, nhân hậu của con người Nga. * Chủ đề: Giá trị, sự kì diệu của âm nhạc đối với việc nuôi dưỡng đời sống tâm hồn con người. Sự kết nối giữa thiên nhiên với con người giúp nuôi dưỡng đời sống nội tâm phong phú, giàu cảm xúc; Tình yêu thương, lòng nhân hậu khơi dậy sự biết ơn những điều tốt đẹp mà con người đón nhận trong cuộc sống. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (20’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên 10
  11. quan đối từ các nguồn tài liệu khác nhau. b. Nội dung: HS khái quát lại văn bản 1, làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ GV đưa ra. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS viết ra giấy. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận -Giao yêu cầu HS HĐ cá * Thực hiện nhiệm vụ -Nhận xét câu trả lời của HS. nhân trả lời câu hỏi HS: - Suy nghĩ cá nhân -Chốt, chuyển dẫn hoạt động. 6/sgk/67 GV yêu cầu 2-4 HS trả lời câu => Đây là câu hỏi mở nên hỏi GV cho HS HĐ cá nhân để các em nêu lên được những * Báo cáo, thảo luận chính kiến của bản thân -HS trình bày câu trả lời; nhận xét, bổ sung... Câu 6/SGK trang 75: Ý nghĩa của món quà: - Đánh thức trong tâm hồn Đa-ni những hình ảnh đẹp đẽ về thiên nhiên quê hương và thời thơ ấu; - Giúp Đa-ni cảm nhận tình yêu, lòng nhân hậu mà nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ric dành cho cô; - Giúp Đa-ni cảm nhận rõ rệt về tình yêu cuộc đời, lòng biết ơn, những tình cảm tốt đẹp này sẽ giúp cô sống một cuộc đời có ý nghĩa; - Củng cố niềm tin về việc giữ lời hứa của người lớn với một đứa trẻ. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (10’) a. Mục tiêu: - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân được gợi ra từ VB. - Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của minh và tự nhận công việc phù hợp với bản thân. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ GV đưa ra. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS viết ra giấy. d. Tổ chức thực hiện: 11
  12. * Giao nhiệm vụ học tập: * Thực hiện nhiệm vụ học * Kết luận, nhận định: tập: GV yêu cầu HS sử dụng kĩ GV góp ý cho câu trả lời của thuật: “nghĩ – bắt cặp – chia - Trước tiên, cá nhân HS trả HS. Lưu ý GV không áp đặt ý sẻ” để thảo luận câu hỏi 7 lời câu hỏi. kiến cá nhân, không có kết trong SGK/ tr. 65: Từ câu luận duy nhất đúng với câu hỏi - Sau đó, chia sẻ với bạn bên chuyện về món quả mà Đa- này. Có thể tham khảo một số cạnh. ni nhận được, em có suy định hướng gợi ý trong SGV/ nghĩ gì về cách cho và nhận * Báo cáo, thảo luận: tr. 44. quà? Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình - GV dặn dò HS chuẩn bị bài bày câu trả lời. cho tiết sau, về nhà đọc trước văn bản “Con muốn làm một cái cây”. Cách cho (tặng) một món quà - Đặt cả tấm lòng và tình cảm hoặc những lời chúc tốt đẹp cho người nhận; - Hiểu rằng giá trị món quà nhiều khi không cần là vật chất mà là một niềm vui, sự yêu thương...; - Cách tặng quà quan trọng hơn món quà. Cách nhận một món quà - Trân trọng tấm lòng người cho (tặng); - Nhận món quà với lòng biết ơn; - Giữ gìn, nâng niu hoặc có hành động làm tăng lên ý nghĩa, giá trị của món quà. PHỤ LỤC: Phiếu học tập số 1 Ngoại hình Hành động, cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng của Đa-ni của Đa-ni Trong qua trình lắng nghe bản nhạc Sau khi nghe bản nhạc * Nhận xét về nhân vật Đa-ni: . .. 12
  13. 2. Rút ra 2 lưu ý về kỹ năng đọc hiểu nhân vật trong truyện .. .. 3. Người kể chuyện đã thể hiện tình cảm gì đối với Đa-ni? Phiếu học tập số 2 Cách cho (tặng) một món quà Cách nhận một món quà - Đặt cả tấm lòng và tình cảm hoặc những lời - Trân trọng tấm lòng người cho (tặng). chúc tốt đẹp cho người nhận - Nhận món quà với lòng biết ơn - Hiểu rằng giá trị món quà nhiều khi không - Giữ gìn, nâng niu hoặc có hành động làm cần là vật chất mà là một niềm vui, sự yêu tăng lên ý nghĩa, giá trị của món quà. thương... - Cách tặng quà quan trọng hơn món quà BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC STT Các biểu hiện cụ thể Mức độ 1 2 3 1 HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao đúng thời gian 2 HS biết lắng nghe, trao đổi trước nhóm/lớp một cách dạn dĩ, tự tin 3 HS biết kiểm soát cảm xúc, thái độ 4 Để giải quyết một vấn đề, HS thường cố gắng đến cùng 5 HS chủ động nghĩ ra những cách khác nhau để giải quyết vấn đề BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO 13
  14. STT Tiêu chí thể hiện Đánh giá mức độ phát triển Nhận NLGQVĐ&ST của HS NLGQVĐ&ST/điểm đạt được xét Tốt: 8-10 Đạt: 5-7 Chưa đạt: 0- 4 1 Phân tích, xác định được mục tiêu, tình huống, nhiệm vụ học tập 2 Đề xuất câu hỏi định hướng nghiên cứu cho nhiệm vụ 3 Thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả. 4 Xác định và tìm kiếm nguồn thông tin phù hợp với đề tài dự án. 5 Trình bày sản phẩm, rõ ràng, logic, lôi cuốn. TỔNG ĐIỂM 14
  15. HÌNH ẢNH MINH HỌA 1/ TRANH MINH HỌA CHO PHẦN MỞ ĐẦU 2/ TRANH MINH HỌA CHO VĂN BẢN: LẴNG QUẢ THÔNG 15
  16. PHẦN RÚT KINH NGHIỆM: Tuần: 28 A. ĐỌC Tiết: 112, 113 A 2. ĐỌC VĂN BẢN 2 CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY Ngày soạn: Thời gian thực hiện: 2 tiết 16
  17. I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số yếu tố của truyện như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật. - Nhận biết được chủ đề của VB. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của VB. - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai VB. 1.2. Năng lực chung - NL giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. 2. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy chiếu, video tư liệu liên quan, nội dung các PHT, câu hỏi giao nhiệm vụ học tập cho HS. - SGK, SGV, Sách thiết kế bài dạy. - Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to; Các PHT 1, 2, 3, 4. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5’) Khái quát đặc điểm thể loại truyện, hướng dẫn chuẩn bị đọc văn bản “Con muốn làm một cái cây”. 17
  18. a. Mục tiêu: - Khái quát được những đặc điểm của thể loại truyện thông qua việc học bài 6 (Điểm tựa tinh thần) và đọc VB “Lẵng quả thông”. - Thực hiện được những nhiệm vụ đọc ở nhà liên quan đến VB “Con muốn làm một cái cây”. b. Nội dung: Các câu hỏi, các phiếu học tập số 1. c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về đặc điểm thể loại truyện qua VB “Lẵng quả thông”; nội dung nhiệm vụ chuẩn bị đọc hiểu VB “Con muốn làm một cái cây” ở nhà. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả * Thực hiện nhiệm vụ GV góp ý câu trả lời của lời: Thông qua việc đọc các VB của học tập HS, hướng dẫn HS chú ý bài 6 và VB “Lẵng quả thông”, em một số đặc điểm của thể Cá nhân HS suy nghĩ và hãy cho biết thể loại truyện có loại truyện (xem lại nội chuẩn bị câu trả lời. những đặc điểm gì? dung của phần Tri thức Cá nhân HS ghi nhận đọc hiểu của bài 6 (SGK/ GV yêu cầu HS về nhà thực hiện nhiệm vụ và thực hiện tr. 6) và lưu ý về Tri thức những nhiệm vụ sau để chuẩn bị theo thứ tự: (1), (2). đọc hiểu của bài 9 (SGK tr. cho tiết học tiếp theo về VB “Con 59) và hướng dẫn HS ghi muốn làm một cái cây”. * Báo cáo, thảo luận: chép vào vở. (1) Trước khi đọc VB, trả lời câu 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các Thực hiện trên lớp ở tiết hỏi ở phần Chuẩn bị đọc (SGK/ HS khác nhận xét, bổ sung học Tiếp theo. tr.65). (nếu có). (2) Sau khi xong nhiệm vụ (1), đọc VB và phần thông tin về tác giả Võ Thu Hương. Trong khi đọc thì trả lời những câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng văn bản theo PHT số 1. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (70’) 2.1 Chuẩn bị đọc a. Mục tiêu: - Nêu được những đặc điểm của thể loại truyện đã được học. - Báo cáo được kết quả chuẩn bị cho việc đọc hiểu VB “Con muốn làm một cái cây” đã thực 18
  19. hiện ở nhà. b. Nội dung: Các câu hỏi của giáo viên đã yêu cầu. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần trình bày kết quả Chuẩn bị đọc đã thực hiện ở nhà. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS: * Thực hiện nhiệm vụ – Với nhiệm vụ (1): GV nhận xét học tập: câu trả lời của HS và nhắc lại (1) Thảo luận nhóm đôi để một số từ khoá liên quan đến nhắc lại những đặc điểm của – Trước tiên, nhóm đôi HS đặc điểm của thể loại truyện: thể loại truyện dưới dạng từ thực hiện nhiệm vụ (1). cốt truyện, sự việc, nhân vật, khóa. – Sau khi GV nhận xét về người kể chuyện, chi tiết, ngoại (2) Sau khi xong nhiệm vụ câu trả lời của nhiệm vụ hình, ngôn ngữ, hành động, ý (1), chia sẻ theo nhóm 4 HS (1), các nhóm HS thực hiện nghĩ về câu trả lời của phần nhiệm vụ (2). – Với nhiệm vụ (2): GV nhận xét Chuẩn bị đọc đã thực hiện ở * Báo cáo, thảo luận: về kết quả thực hiện phần nhà (SGK/ tr, 68). Chuẩn bị đọc ở nhà của HS, tổng – Đối với nhiệm vụ (1): Đại kết những nội dung chính HS đã diện 1 – 2 nhóm đôi HS trả chia sẻ, dẫn dắt vào việc tìm lời. Các HS khác nhận xét hiểu VB “Con muốn làm một cái và bổ sung (nếu có). cây”. – Đối với nhiệm vụ (2): Đại diện 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trao đổi với cả lớp. 2.2 Trải nghiệm cùng văn bản a. Mục tiêu: - Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như suy luận, liên hệ trong quá trình đọc trực tiếp VB. - Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Trải nghiệm cùng văn bản. b. Nội dung: Các câu hỏi, phiếu học tập số 2. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong PHT số 2. d. Tổ chức thực hiện: 19
  20. Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS: * Thực hiện nhiệm vụ học tập: – Đối với nhiệm vụ (1): GV nhận xét về kết quả đọc thành (1) 1 – 2 HS đọc thành - Trước tiên, cá nhân HS thực tiếng của HS về tốc độ đọc; tiếng toàn VB hoặc một hiện nhiệm vụ (1). mức độ to, rõ, trôi chảy, lưu số đoạn trong VB. - Sau khi hoàn thành nhiệm vụ loát, ngừng nghỉ hợp lí, biểu (2) Sau khi 1 – 2 HS đọc (1), cá nhân HS thực hiện nhiệm cảm. VB, các HS khác kiểm vụ (2). – Đối với nhiệm vụ (2): tra và hoàn thiện PHT * Báo cáo, thảo luận: số 2 (đã làm ở nhà + GV nhận xét về thái độ và kết trước đó). - Đối với nhiệm vụ (2): Đại diện 1 quả hoàn thành nhiệm vụ học – 2 HS trình bày kết quả. Lưu ý: tập ở nhà của HS. + GV cần yêu cầu HS trình bày rõ + GV góp ý cho câu trả lời của kết quả trả lời câu hỏi Trải HS, nhận xét về cách HS thực nghiệm cùng văn bản. hiện kĩ năng, chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện để thực + GV không chỉ nghe HS báo cáo hiện thành thạo kĩ năng suy về kết quả trả lời các câu hỏi mà luận, liên hệ trong quá trình cần yêu cầu HS trình bày cách đọc. thức HS thực hiện các kĩ năng (căn cứ trả lời) để tìm ra các câu + GV giải đáp thắc mắc của HS trả lời ấy. về cách thực hiện kĩ năng (nếu có). 2.3 Suy ngầm và phản hồi a. Mục tiêu: - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai VB. - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do VB đã đọc gợi ra. b. Nội dung: Các câu hỏi, các phiếu học tập, các tình huống, video (nếu có). c. Sản phẩm: - Câu trả lời của HS trong PHT số 2 và 3. 20